Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Nha-Trang

Nguyễn-Tấn-Ðơn

Huy hieu TTHLSQHQ NhaTrang. TVQ Collection

Lời Mở Ðầu:

Tài-Liệu về Trung-Tâm Huấn-Luyện của Hải-Quân Việt-Nam trước ngày 30 tháng 04 năm 1975 hiện nay coi như bị mất sạch. Những nơi đã huấn-luyện và đào-tạo để cho các chàng trai yêu mộng hải-hồ được trở thành những con người của biển cả thì Hải-Quân Việt-Nam Cộng-Hoà có 3 Trung-Tâm Huấn-Luyện chính như:

    • Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Nha-Trang
    • Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Cam-Ranh
    • Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Saigòn

Ngoài ra còn có nhiều khóa học xuất-thân từ những Quân-Trường trong cũng như ngoài nước. Từ ngày mất nước đến nay trong số các chàng trai mà ngày trước đã tự-hào nơi xuất-thân của mình để vào đời và bảo-vệ tổ-quốc Việt-Nam Tự-Dọ Hiện nay đã và đang mất dần theo luật tự nhiên của con người. Nếu chưa thì trí nhớ cũng đang mờ nhạt những chuyện mà ngày trước chính bản thân đã đóng góp và tạo nên, ngay cả tên họ bạn-bè cùng khoá hay khác khoá lâu ngày ít gặp nhau cũng không thể nhớ nổi. Ðứng trước những nguy-cơ mọi chuyện rồi sẽ tàn lụi và quên lãng theo thời-gian. Từ một tài-liệu nói vài nét về Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân Nha-Trang mà đặc-biệt là Trường Sĩ-Quan, đã được đưa lên các WEB cũng như vài Ðặc-San của các khóa Sĩ-Quan HQ. Nay nhận thấy sự cần-thiết có một danh-sách của các Sinh-Viên đã từng theo học các khóa Sĩ-Quan Hải-Quân, kể từ ngày thành-lập Hải-Quân Việt-Nam Cộng-Hoà cho đến ngày 30 tháng 04 năm 1975. Có những khóa được đào-tạo tại TTHL/QH/NT cũng như xuất-thân từ các Quân-Trường khác ( như các khoá Sĩ-Quan Ðặc-Biệt, Sĩ-Quan Ðoàn-Viên, OCS v.v…) mà không thấy tên, thì xin cung-cấp danh-sách để chúng tôi cập-nhật-hoá ” Danh-Bạ ” vì tất cả đều cùng màu áo trong một ” Gia-Tộc “. Danh-sách không phân-biệt người còn sống hay đã vĩnh-viễn ra đi. Cần sự chính-xác để lưu lại cho thế-hệ sau. Những vị có tên trong danh-sách khoá này, nếu cũng có tên trong khoá khác thì sẽ được ghi thêm lý do để tránh sự nhầm lẩn khi các tên đó cũng chỉ là một người mà thôi.

https://i2.wp.com/www.vietlist.us/Images_history/TrungTamHuanLuyenHQNhaTrang.jpg

I – Thành-Lập Và Chuyển-Giao:

Cuối năm 1961, trong chương-trình trang-bị cho các đơn-vị Hải-Thuyền ( sau gọi là Duyên-Ðoàn ) của các Duyên-Khu 1 và Duyên-Khu 2 ( sau gọi là Vùng Duyên-Hải ). Khoảng 40 ghe có trang-bị máy và buồm từ Saigòn ra miền Trung ghé vào bến Cầu-Ðá Nha-Trang cho Sinh-Viên thực-tập. Giám-Ðốc Quân-Huấn kiêm Tiểu-Ðoàn-Trưởng Sinh-Viên lúc bấy giờ là HQ Tr/Uý Ðỗ-Kiểm ( Khóa 3 Brest sau vinh-thăng Ð/Tá ), cùng một số Cán-Bộ và Huấn-Luyện-Viên dẫn Sinh-Viên đi hành-quân đổ-bộ đảo Hòn-Tre Nha-Trang bằng thuyền. Tất cả Sinh-Viên chia nhau từng nhóm cứ 2 đến 4 người lên một ghe. Ghe bắt đầu căn buồm chạy quanh các đảo trong vịnh Cầu-Ðá, cuối cùng đổ-bộ vào bãi Bắc của Hòn-Tre. Ðoàn quân được trang-bị vũ-khí cá-nhân súng GARANT M1, đạn dược đầy đủ, máy truyền-tin PRC 10 cho mỗi Trung-Ðội. Vào tới nơi, đoàn quân được lệnh cấm-trại, từng Trung-Ðội nằm rải-rác trên các triền đồi. Ðến 9 giờ tối hôm đó cuộc hành-quân bắt đầu tiến quân theo con đường mòn qua bãi Nam. Sau đó băng rừng leo núi suốt đêm để đến mục tiêu là Hải-Ðăng Hòn-Tre. Sáng ngày hôm sau tất cả xuống ghe tại bờ Nam và trở về lại quân-trường.

Ngoài ra chương-trình học cũng có chu-kỳ cứ 3 tháng cho Sinh-Viên đi di-hành. Vai mang balô, súng cá-nhân GARANT M1 tổng-cộng trọng-lượng mỗi người khoảng 15 Kg. Bắt đầu đi bộ từ Trung-Tâm xuống Chụtt, Cầu-Ðá, vòng theo đường mòn quanh núi qua khu Bình-Tân Cửa-Bé ra tới Ngã-Ba-Chụtt trở về trường. Mục-đích của việc đi bộ là tạo cho Sinh-Viên thêm sức chịu đựng để khi đi tầu bớt say-sóng. Có khóa đi di-hành qua Ðồng-Ðế rồi trở về.

Năm 1962 có tầu ngầm Hoa-Kỳ USS Queen-Fish ghé bến cho Sinh-Viên thực-tập cùng một số chiến ham VN tham-dự. Sinh-Viên được chia ra thành từng nhóm mỗi nhóm 20 người lên tầu ngầm một ngày. Tầu ngầm và các chiến-hạm thực-tập săn-đuổi ngoài khơi Nha-Trang. Cũng năm 1962 có Tuần-Dương-Hạm Pháp mang tên JEANNE D’ARC trong chuyến viễn-du để thực-tập cho Sinh-Viên, ghé vào vịnh Nha-trang. Một số Sinh-Viên VN được đại-diện lên tầu dùng cơm tối với Sinh-Viên Hải-Quân Pháp. Ngoài ra chiến-hạm Pháp còn mang theo một số kiếm truyền-thống của trường Hải-Quân. Các Sinh-Viên Sĩ-Quan Việt-Nam được mua mỗi người một cây ” kiếm ” làm kỷ-niệm và xử-dụng vào các cuộc lễ lớn.

Năm 1965 trong chương-trình viện-trợ và hiện-đại hóa Lực-Lượng Hải-Quân Việt-Nam. Hoa-Kỳ đã cho tu-bổ, nới rộng cơ-sở huấn-luyện nhằm đáp ứng và thích-nghi cho nhu-cầu. Hãng thầu xây-cất Hoa-Kỳ RMK đã trúng thầu thực-thi công-tác tại TTHL/HQ/NT và TTHL/CR. Quân-trường Nha-Trang được nới rộng ra cả hai phíạTừ Q1 nới rộng qua phía trái được xây cất thêm 4 dãy nhà song song có khả-năng làm chỗ ở cho trên 300 HSQ khoá-Sinh, Ðoàn-Viên chuyên-nghiệp. Từ Q13 nới rộng qua phía phải được xây cất thêm 4 dãy nhà mới và một phạn-xá có khả năng làm nơi ăn ở cho trên 400 SVSQ. Ngoài ra các dãy nhà cũ đều được tân-trang, giảng-đường, lớp học được thiết-trí rộng rãi và tiện-nghi hơn. Ðường xá trong Trung-Tâm và Thao-Diễn-Trường được tráng nhựa mới. Toàn thể Trung-Tâm có 4 câu-lạc-bộ dành cho: SQ, SVSQ, HSQ và Ðoàn-Viên Khoá-Sinh Chuyên-Nghiệp. Một thư-viện lớn tại dãy G ( Phụ-Bản A Phóng-Ðồ Trung-Tâm ).

Các vị Chỉ-Huy-Trưởng từ ngày được chuyển-giao cho HQVN/CH như sau:

HQ Th/Tá Chung-Tấn-Cang Từ ngày 07-10-55 đến 29-03-58.

HQ Th/Tá Ðặng-Cao-Thăng Từ ngày 29-03-58 đến 10-02-60.

HQ Th/Tá Vương-Hữu-Thiều Từ ngày 10-02-60 đến 19-01-63.

HQ Ð/U Dư-Trí-Hùng Từ ngày 19-01-63 đến 23-12-63.

HQ Tr/Tá Nguyễn-Ðức-Vân Từ ngày 23-12-63 đến 26-02-66.

HQ Th/Tá Bùi-Hữu-Thư Từ ngày 26-02-66 đến 13-07-66.

HQ Ð/Tá Ðinh-Mạnh-Hùng Từ ngày 13-07-66 đến 01-03-69.

HQ Ð/Tá Khương-Hữu-Bá Từ ngày 01-03-69 đến 06-08-71.

HQ Tr/Tá Nguyễn-Trọng-Hiệp Từ ngày 06-08-71 đến 16-01-73.

HQ Ð/Tá Nguyễn-Thanh-Châu Từ ngày 16-01-73 đến tháng 4-1975.

Vào tháng 08 năm 1965, lần đầu tiên Trung-Tâm bị Việt-Cộng pháo-kích từ mật-khu Ðồng-Bò, một quả Rocket trúng ngay khu Sinh-Viên lúc bấy giờ là khóa 14, đây là dãy nhà vừa mới xây sau. Kết-quả có 3 SVSQ bị tử-thương ( các anh: Nguyễn-Hữu-Trang, Nguyễn-Ðăng-Ðóm và Ðinh-Ngọc-Tri ) và một số đông bị thương nặng.

Tư-dinh của vị Chỉ-Huy-Trưởng TTHL toạ-lạc tại số 52 đường Duy-Tân.

Thời-gian huấn-luyện cho các khóa Sĩ-Quan theo chương-trình bình thường là 2 năm. Tốt nghiệp với cấp-bậc Thiếu-Úy trừ-bị. Cuối năm 1962 vì nhu-cầu khẩn-thiết để tiếp-nhận các chiến-hạm. Chương trình được rút ngắn 6 tháng, do đó từ khóa 11 cho đến khoá 18 là áp-dụng chương-trình huấn-luyện 18 tháng. Số lượng Sinh-Viên Sĩ-Quan được thu-nhận cũng thay đổi. Từ năm 1957 đến 1960 mỗi khóa không quá 60 Sinh-Viên. Năm 1961 thu-nhận 82 Sinh-Viên.Từ khóa 12 đến khoá 18 là trên 100. Ðặc biệt tháng 5 năm 1963 khi khóa 13 nhập trường thì có 15 Th/Úy Hiện-Dịch tốt nghiệp khóa 16 trường Võ-Bị Quốc-Gia Ðà-Lạt nhập học để chuyển ngành qua Hải-Quân hiện-dịch. Tuy nhiên khi khai-giảng thì chỉ còn 7 Sĩ-Quan tham-dự khóa học. Ðầu năm 1969 do nhu-cầu chuẩn-bị chuyển-giao trách-nhiệm chiến-trường Sông-Biển cho Hải-Quân Việt-Nam đảm-trách, số lượng Sinh-Viên mỗi khoá bây giờ là trên 200.

Hoa-Kỳ cũng nới rộng việc huấn-luyện các Sinh-Viên Sĩ-Quan tại quân-trường Mỹ NewPort Tiểu-Bang Rhode Island gọi là OCS ( Officer Candidate School ). Các Sinh-Viên Sĩ-Quan được BTL/HQ chấp-thuận theo học các khóa OCS phải qua các giai-đoạn như sau:

– Phải có văn-bằng Tú-Tài 2.

– Phải hoàn tất 12 tuần huấn-luyện Căn-Bản Quân-Sự tại TTHL/Quang-Trung hoặc tốt nghiệp trường Bộ-Binh Thủ-Ðức.

– Thi trắc-nghiệm anh ngữ phải đạt từ 70% trở lên.

Trường OCS nằm trên một hòn đảo lớn của Tiểu-Bang Rhode Island, gần trường Naval War College và Căn-Cứ Hải-Quân Ðệ-Lục Hoa-Kỳ. Trường có diện-tích rộng lớn hơn TTHL/HQ/NT, có khả-năng cung-cấp nơi ăn chỗ ở cho trên 1300 khóa-sinh. Chương-trình huấn-luyện các Sĩ-Quan OCS là 6 tháng, gồm các môn học chú-trọng nhiều về thực-hành như sau: Vận-Chuyển,Vận-Chuyển Chiến-Thuật, Hàng-Hải, Phòng-Tai, Cứu Tàu Lâm-Nạn, Hải-Pháo, Lý-Thuyết Thuyền-Bè, Căn-Bản Quân-Sự, Lãnh-Ðạo Chỉ-Huy và Hành-Quân tập-trận đổ-bộ.

Sau 26 tuần lễ thi tốt nghiệp, rồi tiếp-tục học về Chiến-Tranh Sông-Ngòi ( Brown Water Navy Operation ) tại Treasure Island, San Francisco Californiạ Khoảng 2 tuần lễ thực-tập trên các Giang-Ðĩnh các loại như: Command,Monitor, ASPB, Tango, LCVP, LCM, PBR, kể cả các Duyên-Tốc-Ðĩnh ngoài biển như PCF. Trong thời gian này có 3 ngày đêm tập-trận hành-quân Thủy-Bộ tại Mare Island Calfornia, địa-hình và dàn-cảnh giống chiến-trường VN, bị phục-kích và Chiến-Ðĩnh đánh trả bằng vũ-khí đủ loại như thật, người Mỹ đóng vai Việt-Cộng.

Sau khi hồi-hương lễ gắn cấp-bậc C/Uý được tổ-chức trọng thể tại BTL/Hạm-Ðội. Một năm sau thì có Quyết-Ðịnh thăng-cấp Th/Uý trừ-bị. Sĩ-Quan OCS được huấn-luyện mỗi khóa số lượng Sinh-Viên là khoảng 60. Khóa cuối cùng là OCS 12 gồm có cả các Sĩ-Quan Bộ-Binh từ Th/Uý đến Tr/Uý cũng được tham-dự, sau khi mãn khóa thì về phục-vụ tại các đơn-vị Hải-Quân.

Khóa OCS đầu tiên vào tháng 02 năm 1970, khóa 2 vào giữa tháng 03, cứ thế mỗi khóa cách nhau 6 tuần. Khóa OCS 12 hoàn tất vào tháng 09 năm 1971. Sau chương-trình OCS thì Hoa-Kỳ chuyển qua huấn-luyện IOCS ( International Officer Candidate School ), khóa đầu tiên gồm 197 Sinh-Viên trong số đó có: 22 SVHQVN, 1 Sĩ-Quan Ba-Tư, 7 Sĩ-Quan Thổ-Nhỉ-Kỳ, 8 Sĩ-Quan Á-Căn-Ðình, 2 Sĩ-Quan Campuchia, số còn lại là Sinh-Viên và Sĩ-Quan Hoa-Kỳ. Tổng cộng khoảng trên 750 Sinh-Viên Việt-Nam đã thụ-huấn các khóa Trần-Hưng-Ðạo tại Hoa-Kỳ.

Ngoài ra tại Úc cũng có phụ-giúp huấn-luyện 2 khóa OCS với số lượng tổng-cộng khoảng trên 10 SVHQ/VN.

Tại quân-trường Nha-Trang kể từ khoá 19 đến khóa 23 thời-gian huấn luyện là 1 năm. Về văn-hoá vẫn dạy theo chương-trình đại-học như các khóa đàn anh. Về quân-sự được tổ-chức và điều-hành theo hệ-thống tự-chỉ-huy. Sau khi thụ-huấn một năm, các Sinh-Viên tốt-nghiệp với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Ðược đi thực-tập thời-gian một năm theo chương-trình OJT ( On Job Training ). Khi hoàn tất mang cấp-bậc Thiếu-Úy trừ-bị.

Từ khóa 24 về sau việc huấn-luyện trở lại áp-dụng chương-trình 2 năm và tốt nghiệp với cấp-bậc Thiếu-Uý trừ-bị.

Năm 1956 để huấn-luyện Hải-Nghiệp cho Sinh-Viên khóa 7 và các khóa kế tiếp,tại vịnh Cầu-Ðá thường xuyên có 3 chiếc Trục-Lôi-Hạm đó là HQ 111 ( Hàm- Tử ), HQ 112 ( Chương-Dương ) và HQ 113 ( Bạch-Ðằng ). Tình-trạng các chiến-hạm này quá cũ nên không còn khử-từ để xử-dụng cho việc rà mìn. Tất cả các vị Hạm-Trưởng đều là Sĩ-Quan Hải-Quân Việt-Nam. Từ năm 1961 cho đến năm 1963 các Trục-Lôi-Hạm này đã lần lượt được phế-thải. Các Trục-Lôi-Hạm HQ 114, HQ 115, HQ 116 thay thế, ngoài việc huấn luyện còn tham-gia tuần-phòng lãnh-hải. Hàng năm có chương-trình khử từ tại Subic-Bay Phi-Luật-Tân, mỗi chuyến khử-từ được sắp xếp cho các Sinh-Viên đi thực-tập hải-hành viễn-dương. Các tân Sĩ-Quan cũng được Hải-Quân Hoa-Kỳ phối-hợp cho thực-tập OJT trên chiến-hạm Mỹ.

Giữa năm 1962 toàn thể Sinh-Viên khóa 10 HQNT được đi thực-tập trên các chiến-hạm một tháng.Khởi đầu từ Cầu-Ðá Nha-Trang nhập-hạm, hải-hành xuyên đại-dương qua Subic-Bay, Phi-Luật-Tân và trở về lại Cầu-Ðá Nha-Trang.

Năm 1963 được dự-trù các tân Sĩ-Quan đến thực-tập OJT tại San Diego Hoa-Kỳ, nhưng sau đó thực-tập trên các chiến-hạm thuộc Ðệ 7 Hạm-Ðội đang hoạt-động tại các nước như Nhật-Bản, Phi-Luật-Tân, Ðài-Loan, HongKong, Singapore v.v. Từ khi Ðệ 7 Hạm-Ðội tham-gia Market Time của CTF 115 tại Cam-Ranh thì các tân Sĩ-Quan nhập-hạm ngay tại vùng biển Việt-Nam và nghỉ bến tại các bến cảng ngoại quốc. Trên mỗi chiến-hạm là 2 tân Sĩ-Quan Việt-Nam thực tập.

Cuối năm 1971, sau khi khóa 22 ra trường thì Trung-Tâm chuẩn-bị tiếp-nhận thêm các Sĩ-Quan khóa-sinh, được gọi là khóa Sĩ-Quan Ðặc-Biệt. Ðó là những Sĩ- Quan có cấp-bậc từ Chuẩn-Úy đến Thiếu-Tá đã tốt nghiệp tại các quân-trường

Bộ-Binh và đang làm việc tại các đơn-vị bờ của Hải-Quân, kể cả các Sĩ-Quan ngành Cảnh-Sát thuộc các Lực-Lượng Giang-Cảnh.Thời-gian thụ-huấn là 6 tháng lý-thuyết, chương-trình thuần-túy về hải-nghiệp, khi tốt nghiệp thì vẫn mang cấp-bậc như cũ nhưng danh xưng bây giờ là HQ. Ðược chỉ-định phục-vụ trên các chiến-hạm. Khóa 1 Sĩ-Quan Ðặc-Biệt có sự tham-dự của Tr/Uý Trần-Minh-Chánh là con của Ðề-Ðốc Trần-Văn-Chơn đương kim Tư-lệnh Hải-Quân lúc bấy giờ. Ðồng thời Trung-Tâm còn huấn-luyện 3 tháng chuyên-nghiệp cho các khoá-sinh trường Võ-Bị Quốc-Gia Ðà-Lạt trong mùa văn-hóạ Ðầu năm 1973 có 30 Sinh-Viên Sĩ-Quan Ðà-Lạt thuộc 2 khóa 25 và 26 đến thụ-huấn 3 tháng lý-thuyết.

Tháng 09 năm 1974 khóa 25 Sinh-Viên Hải-Quân Nha-Trang mãn khóạ Quân-trường Nha-Trang chỉ còn lại khóa 26 là khóa cuối cùng của Trung-Tâm. Cho đến cuối tháng 3 năm 1975, thành-phố Nha-Trang được lệnh di-tản. Từ ngày thành-lập cho đến 30-04-1975 Trung-Tâm đã đào-tạo được trên 3000 sĩ-quan chung cho ngành Chỉ-Huy và Cơ-Khí. Riêng về trường Sơ-Ðẳng chuyên-nghiệp thì đã đào-tạo được 15.050 Hạ-Sĩ-Quan và Ðoàn-Viên.

( Phụ-Bản B )

Như trong sơ-đồ tổ-chức, khối Quân-Sự-Vụ và Văn-Hoá-Vụ liện-hệ mật-thiết đến việc huấn-luyện cho khóa-sinh.

Có 2 Liên-Ðoàn:

a ) Liên-Ðoàn SVSQ gồm 2 khoá, một khóa đàn anh và một khóa đàn em.

b ) Liên-Ðoàn Chuyên-nghiệp gồm các khoá sinh tân-tuyển cũng như các khoá- sinh học chuyên-nghiệp, các HSQ học chuyên-nghiệp.

Trách-nhiệm về sinh-hoạt, quân-phong quân-kỷ, hệ-thống tự chỉ-huy, các cuộc thanh-tra, tổ-chức các cuộc lễ diễn-hành và lễ mãn khóạ

c ) Phòng Thể Thao đảm-trách việc huấn-luyện thể-dục, thể-thao và vỏ-thuật.

Có 2 trường:

a ) Trường Sĩ-Quan Hải-Quân, có một hiệu-trưởng.

b ) Trường Sơ-Ðẳng Chuyên-Nghiệp Hải-Quân, có một hiệu-trưởng.

Trách-nhiệm về các chương-trình huấn-luyện, tổ-chức thi định-kỳ, thi trắc-nghiệm và thi mãn-khóạ

c ) Quản-Lý thư-viện và phòng Trợ-Huấn-Cụ.

Truyền-Thống Trường Sĩ-Quan Hải-Quân tức là Liên-Ðoàn Sinh-Viên Sĩ-Quan Hải-Quân.

Khi nhập khóa các tân Sinh-Viên được đặt dưới sự hướng-dẫn và điều-hành của khóa đàn anh theo tập-tục Hải-Quân. Sinh-Viên mỗi khi di-chuyển từ 2 người trở lên là phải bước đều. Di-chuyển tập-thể là phải có người chỉ-huy đếm và hát theo nhịp. Khoảng từ 1 tuần đến 30 ngày sau là CHT cho phép Khối Quân-Sự-Vụ để khóa đàn anh huấn-nhục khoá đàn em. Thời-gian huấn-nhục kéo dài theo truyền-thống qui-định là một tháng. Giờ huấn-nhục nằm ngoài giờ học-tập. Chương-trình huấn-nhục phải được thông-báo trước cho Sĩ-Quan-Trực quân-trường. Trọng-tâm chương-trình huấn-nhục nhằm cho khóa đàn em biết tuân-thủ mệnh-lệnh của cấp trên. Một khi bước chân vào đời quân-ngũ và sẽ trở thành các cấp Chỉ-Huy trong tương-lai, thi-hành trước báo-cáo sau. Bất cứ một sự thi-hành chậm trễ hay không đúng yêu-cầu,khóa đàn anh áp-dụng kỷ-luật đối với cá nhân hay tập-thể sai-phạm bằng các hình phạt như hít đất, chạy vòng quanh sân hay ngồi xổm tay chống ngang hông đi chân vịt …

Mùa huấn-nhục là thời-gian mà khóa đàn anh tự tạo ra những trò chơi vừa có tính ra lệnh vừa có tính bất ngờ. Ðối với khóa đàn em thì đó là một thời kỳ căng- thẳng về kỷ-luật, hệ-thống quân-giai và quân-phong quân-kỷ nhập-môn.

Khi giai-đoạn huấn-nhục chấm dứt, toàn thể khóa đàn anh làm lễ tiếp-nhận khóa đàn em đã trải qua thời-kỳ gian-khổ và kết-tình ” Bố-Con “. Khi đã nhìn nhận ” Bố-Con ” thì khóa đàn anh giúp-đỡ và tạo điều-kiện cũng như hướng-dẫn cho đàn em khi cần đến. Trong lịch sử huấn-nhục tại trường Hải-Quân Nha-Trang từ trước đến nay theo một truyền-thống có tính cách quốc-tế rất tốt đẹp. Sau khi hết giai-đoạn khổ-nhục thì khóa đàn anh và đàn em sống với nhau rất hài-hòa, chấp-hành tốt các kỷ-luật và hệ-thống quân-giai trong hệ-thống tự chỉ-huy. Ít có trường hợp gây hận-thù. Tuy nhiên chúng tôi rất bàng-hoàng khi nghe tin có khóa một số Sinh-Viên bị chết vì trò chơi huấn-nhục. Trong số đó có một Sinh-Viên khóa 17, rồi thì một Sinh-Viên khóa 18 vì quá hoảng sợ mà phải đào ngũ. Tại sao vậy? Việc đó làm nhà trường mang tai tiếng không ít.

Khi tôi đảm-nhận công việc Khối QSV thay thế cho HQ Th/Tá Cấn-Văn-Tâm thì lúc đó thời-kỳ huấn-nhục cho khóa 23 đã kết-thúc được một tuần. Tuy nhiên dư-âm vẫn còn vì có một số trường-hợp chết người vừa mới xảy rạ Thân-nhân từ Saigòn ra nhận xác và than khóc trách móc quân trường. Sau khi sự việc được điều-tra y-chứng của bệnh-viện thì xác nhận các trường-hợp đó bị chết vì kiệt sức sau thời-gian thực-tập trên biển, không phải do vụ huấn-nhục.

Tôi đã nghe kể rằng: Có khóa đàn anh đặt ra những hình phạt rất độc-đáo và siêu-đẳng hơn các bậc ” Sư-Tổ ” đàn anh ngày trước. Như một đàn anh bắt phạt một đàn em sau buổi ăn trưa xong, chui vào thùng phi cho lăn tròn trên sân trường giữa trưa nắng. Sau đó thì đàn em này bị đau bệnh một thời gian. Cũng có vài đàn anh áp-dụng huấn-nhục trong bữa ăn, chế nước mắm nước muối vào chung một chén bắt buộc đàn em phải uống hết. Hậu quả gây cho một số đàn em bị đau thận phải đi khai bệnh. Lại cũng có đàn anh bắt phạt một đàn em bằng cách treo 2 chân ngược đầu trên quạt trần, xong mở công-tắc điện cho quạt quay tròn. Nghe thật khủng-khiếp, dĩ nhiên các hình phạt đó chỉ lén lút xảy ra trong thời-gian huấn-nhục và Cán-Bộ trách-nhiệm không có mặt tại chỗ.

III – Chương-Trình Huấn-Luyện

Mặc dù thời gian học tại quân-trường là 2 năm, 18 tháng hay một năm thì các môn học chính vẫn như nhau, chỉ có rút ngắn cho thích-hợp với thời-gian.

– Giai-Ðoạn 1: Sinh-Viên Sĩ-Quan từ cầu vai đen đến Chuẩn-Uý, phải hoàn tất các môn học như: toán học đại-cương, lượng-giác hình học phẳng và lượng- giác không gian ( lượng giác cầu ). Vận-Chuyển thực-tập và lý-thuyết nhập-môn. Ðiện-Từ-Trường, Ðiện-Kỹ-Nghệ cấp 1, Anh-Văn và các môn phụ. Căn-bản quân-sự , tháo ráp vũ-khí nhẹ và thực-hành tác-xạ.

– Giai-Ðoạn 2: Sinh-Viên chuẩn-bị tốt nghiệp Thiếu-Uý gồm có các môn chính trong Hải-Nghiệp như Vận-Chuyển lý-thuyết, Hàng-Hải Thiên-Văn, Sức-bền Vật-Liệu, lý-thuyết Thuyền-Bè tầu nổi và tầu ngầm. Cơ-Khí Ðộng-Cơ Nổ 2 thì và 4 thì. Ðiện-Kỹ-Nghệ cấp 2, Vận-Chuyển Chiến-Thuật, Anh-Văn và các môn phụ.

Có các môn chính như sau: Ðộng-Cơ-Nổ 2 thì và 4 thì. Ðộng-Cơ Diesel, Ðiện-Kỹ-Nghệ, Phòng-Tai, Sức-Bền Vật-Liệu, Lý-Thuyết Thuyền-Bè áp-dụng cho tầu nổi và tầu ngầm. Chú-trọng nhiều về nguyên-tắc và thực-hành các loại động-cợ Các môn phụ như ngành Chỉ-Huy, kể cả căn-bản quân-sự, tháo ráp vũ-khí nhẹ và thực-hành tác-xạ.

c – Khóa Ngắn Hạn 6 Tháng và 3 Tháng:

Các khóa Sĩ-Quan Ðặc-Biệt thì thời-gian học 6 tháng nên chỉ học các môn chính của giai-đoạn 2 trong Hải-Nghiệp như Hàng-Hải lý-thuyết, Vận-Chuyển lý-thuyết, Khí-Tượng, Vận-Chuyển Chiến-Thuật, một số môn phụ do Khối Văn-Hóa-Vụ chọn lựa và soạn thảo cho thích hợp với yêu-cầu.

Các khóa 3 tháng của Sinh-Viên trường Võ-Bị Ðà-Lạt thì chú trọng các môn Hải-Nghiệp như Vận-Chuyển, Hành-Hải lý-thuyết và thực-hành.

IV – Chương-Trình Thực-Tập:

Tùy theo thời-gian học tại quân-trường mà việc thực-tập áp-dụng có khác nhau. Những khóa từ 18 tháng đến 2 năm thì thực-tập hải-hành trên chiến-hạm nằm trong chương-trình huấn-luyện tại quân-trường. Các khóa 1 năm thì sau khi mãn khóa được đi thực-tập OJT trên chiến-hạm một năm.

Học trong quân-trường thì không thấy gì, vì ai cũng như ai. Nhưng khi bước chân xuống chiến-hạm thì nhiều chuyện lạ đời và bất ngờ xảy rạ Nhất là những chuyến đầu tiên, có anh vừa mới xuống xe GMC còn đang đứng trên cầu. Nhìn thấy những chiến-hạm HQ 114, HQ 115, HQ 116 đang cập cầu lắc-lư tại chỗ là tự nhiên bắt đầu buồn nôn ngay tại cầu. Có anh nói chuyện cười đùa vui vẽ hồn nhiên, bước chân xuống tầu, chạy được một khoảng ra khỏi vịnh Cầu-Ðá là mặt mày xanh lơ bèn tìm nơi an nghỉ. Anh nào còn tỉnh-táo tới giờ lấy thức ăn ra, có anh vừa ăn trái cà chua thì sau đó ói ra màu đỏ cà chuạ Có anh ăn quả chuối thì lại cho ra chè chuối. Trong khi có anh không ăn được gì cả nên cho mật vàng, mật xanh, rồi không còn chút mật nào để cho cá nữạ..thì còn nhiều anh đầy thiện-chí sẳn sàng tình-nguyện xơi thế! Lại có anh, tầu càng lắc, sóng càng to thì càng tỉnh-bơ, thản-nhiên phì-phà điếu ” BASTOS ” như đang dệt mộng!

Thật ” bái-phục “.

Thời-gian học trong quân-trường càng lâu, càng lắm gian-nan, càng thêm gian-khổ. Cũng chừng đó môn học nhưng sao lắm cuộc thi, lắm bài, lắm vở, lắm các môn phụ, nhớ lại mà phát sợ! Khi đã ra rồi có người không dám nhìn lại ngôi trường cũ yêu quí của mình!!!

V – Thi Mãn Khóa Và Chọn Thủ-Khoa:

Trước khi một khóa SVSQ sắp đến giai-đoạn mãn khóạ Chỉ-Huy-Trưởng Trung-Tâm thông-báo cho BTL/HQ/Khối Quân-Huấn tối thiểu trước 1 tháng để chỉ-định hội-đồng Giám-Khảọ Hội-Ðồng thi ngoài thành-phần cơ-hữu của Trung-Tâm như CHT, các Trưởng-Khối VHV, QSV và Giáo-Sư các môn chính. Thành phần chủ-động cuộc thi do Tư-Lệnh Hải-Quân chỉ-định gồm một vị Chánh-Chủ-Khảo và các vị Giám-Khảo từ Saigòn ra để chấm thi các môn chính Vận-Chuyển, Hàng-Hải, Cơ-Khí, Ðiện-Khí, Truyền-Tin, Khí-Tượng.

Bài thi do các Giáo-Sư đương-nhiệm của trường đề-nghị mỗi môn 3 đề tài. Tất cả các đề thi giao nạp cho Khối Văn-Hoá-Vụ.Khối Văn-Hoá-Vụ có nhiệm-vụ đánh máy và bỏ vào bì niêm phong. Trước giờ thi môn nào, vị Chánh-Chủ-Khảo chọn một trong 3 phong bì đó và trao cho các vị Giám-Khảo khui phát cho Sinh-Viên. Cuộc thi gồm cả lý-thuyết tại phòng, vấn-đáp và thực-hành.

Ðiểm thi mãn khóa được tính chung là 100 hệ-số.

  • Ngành Chỉ-Huy:

Vận-Chuyển lý-thuyết hệ-số 25, Hàng-Hải lý-thuyết hệ-số 25.

  • Ngành Cơ-Khí: Có phương-thức tính riêng cho ngành Kỹ-thuật cũng có 100

hệ-số.

  • Các môn phụ và các điểm thi trong giai-đoạn cũng như thực-tập tính trung-

bình có 30 hệ-số.

  • Ðiểm CHT sẽ cho sau cùng có 20 hệ-số.
  • Chọn Thủ-khoa: Theo truyền thống thủ-khoa là một Sinh-Viên cao điểm nhất

của ngành Chỉ-Huy. Sau khi có kết-quả điểm thi mãn khóa các môn xong, ban Giám-Khảo trao cho khối Văn-Hóa-Vụ để đúc-kết và trình lên Hội-Ðồng tuyển- chọn các Sinh-Viên cao điểm nhất. Hội-Ðồng gồm có CHT, vị Chánh-Chủ-Khảo, Trưởng Khối Quân-Sự-Vụ và Trưởng-Khối Văn-Hóa-Vụ. Chỉ-Huy-Trưởng dựa vào hồ-sơ quân-kỷ, chấp-hành nội-qui, vóc dáng, tác-phong, quân-phục cũng như cách xưng hô khi trình-diện. Sau đó theo nghi-thức Liên-Ðoàn Sinh-Viên cho những người cao điểm nhất trình-diện CHT bằng quân-phục đại-lễ. Ðiểm của CHT sẽ quyết-định là người Sinh-Viên nào Thủ-Khoạ

VI – Các Khóa Sĩ-Quan Hải-Quân:

Trước 20 tháng 07 năm 1954 Hải-Quân Quốc-Gia Việt-Nam hình thành được Hải-Quân Pháp huấn-luyện. Ngày 20 tháng 07 năm 1954 Chính-Phủ Pháp ký Hiệp-Ðịnh Genève chia đôi đất nước Việt-Nam từ vĩ-tuyến 17 trở ra Bắc theo chế-độ Cộng-Sản, từ vĩ-tuyến 17 trở vào Nam theo chế-độ Tự-Do thuộc về VNCH. Khi đó Hải-Quân Việt-Nam Cộng-Hòa được Hoa-Kỳ trợ-giúp huấn-luyện, trang-bị cũng như hiện-đại-hóa để bảo-vệ miền Nam.

– Các khóa do Hải-Quân Pháp trực-tiếp Chỉ-Huy và huấn-luyện tại Việt-Nam gồm từ khóa 1 đến khóa 6 SQHQ/VN:

  • Khóa 1:

Tổng số có 9 Sinh-Viên gồm 6 người thuộc ngành Chỉ-Huy như sau: Chung Tấn-Cang, Trần-Văn-Chơn, Lê-Quang-Mỹ, Trần-Văn-Phấn, Hồ-Tấn-Quyền, Lâm-Ngươn-Tánh và 3 Sinh-Viên ngành Cơ-Khí như sau: Ðoàn-Ngọc-Bích, Nguyễn-Văn-Lịch, Lương-Thanh-Tùng. Tất cả Sinh-Viên thuộc khóa 1 được thi tuyển chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền, ngoại trừ Lê-Quang-Mỹ là một Thiếu-Úy Bộ-Binh. Khóa 1 đầu năm 1952 gia-nhập vào Hải-Quân Pháp, được thực-tập Hải-Nghiệp và phục-vụ trên các chiến-hạm. Tất cả được đưa xuống Hàng-Không Mẫu-Hạm ” ARROMANCHES ” tạm-trú và huấn-luyện, rồi học chuyên nghiệp trên các chiến-hạm khác. TTHL/HQ/NT được xây cất xong vào tháng 07 năm 1952. Ngày 01 tháng 10 năm 1952 cử-hành mãn khóa Sĩ-Quan Hải-Quân đầu tiên đó là khóa 1 SQ/HQVN với cấp-bậc Thiếu-Úy, riêng Sinh-Viên Lê-Quang-Mỹ được gắn cấp-bậc Tr/Úy. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Văn-Chơn, cấp-bậc sau cùng là cựu Ðề-Ðốc. Ngày 30 tháng 04 năm 1975 ở lại, đi tù cải-tạo và bị chuyển ra Bắc.

Sau khi mãn khóa, đa-số Sĩ-Quan khóa 1 được bổ-nhiệm phục-vụ tại các DINA ( Division Navale D’Assaut ) của Pháp ở các lưu-vực sông Cửu-Long và sông Hồng-Hà cuối năm 1952. Tháng 04 năm 1953 DINA 1 tại Cần-Thơ ( tiền thân của Hải-Ðoàn Xung-Phong 21 ), về sau Pháp di chuyển Hải-Ðoàn Xung-Phong 21 về Mỹ-Thọ Tại Cần-Thơ thì sau này Việt-Nam thành-lập Giang-Ðoàn 25. Tháng 6 năm 1953 là DINA 3 ( tiền thân của Hải-Ðoàn Xung-Phong 23, sau này đổi thành Giang-Ðoàn 23 ) đồn-trú tại Vĩnh-Long. Ngoài Bắc thì có DINA 2 ( tiền thân của Hải-Ðoàn Xung-Phong 22 ) hoạt-động vùng Châu-Thổ sông Hồng-Hà. Sau Hiệp-Ðịnh Genève DINA 2 trên đường rút về thì phụ-giúp đồng-bào di-cư vào Nam.

Trong lịch-sử Hải-Quân VNCH, tất cả các vị Sĩ-Quan thuộc khóa 1 đã nắm giữ các chức-vụ Chỉ-Huy như sau:

– HQ Th/Tá Lê-Quang-Mỹ, Tư-lệnh Hải-Quân Việt-Nam đầu tiên từ ngày 20 tháng 08 năm 1955 đến năm 1957. Sau chiến-dịch Rừng-Sát dẹp tan Lực-Lượng Bình-Xuyên được vinh-thăng Trung-Tá đầu năm 1956.

– HQ Tr/Tá Trần-Văn-Chơn, Tư-Lệnh Hải-Quân từ năm 1957 đến đầu tháng 08 năm 1959.

– HQ Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền, Tư-Lệnh Hải-Quân kể từ ngày 06 tháng 08 năm 1959 cho đến cuối tháng 10 năm 1963 thì bị ám-sát trong cuộc đảo-chánh Tổng-Thống Ngô-Ðình-Diệm ngày 01 tháng 11 năm 1963.

– HQ Ð/Tá Chung-Tấn-Cang, Tư-Lệnh Hải-Quân kể từ đầu tháng 11 năm 1963 đến gần cuối tháng 04 năm 1965.

– HQ Ð/Tá Trần-Văn-Phấn, Tư-Lệnh Hải-Quân kể từ ngày 26 tháng 04 năm 1965 đến cuối tháng 09 năm 1966.

– Trong giai-đoạn từ cuối tháng 09 đến hết tháng10 năm 1966 chức-vụ Tư-Lệnh Hải-Quân tạm-thời do Trung-Tướng Cao-Văn-Viên nắm giữ.

– HQ Ð/Tá Trần-Văn-Chơn, tái đảm-nhiệm Tư-Lệnh Hải-Quân từ ngày 01 tháng 11 năm 1966 cho đến cuối năm 1974, lúc bấy giờ đã được vinh-thăng Ðề-Ðốc.

– Ðề-Ðốc Lâm-Ngươn-Tánh, Tư-Lệnh Hải-Quân thay thế Ðề-Ðốc Trần-Văn-Chơn cho đến cuối tháng 03 năm 1975.

– Phó Ðô-Ðốc Chung-Tấn-Cang, vị Tư-Lệnh Hải-Quân sau cùng từ cuối tháng 03 năm 1975 đến 30 tháng 04 năm 1975.

Ba vị Sĩ-Quan ngành Cơ-khí có cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng như sau:

  • HQ Ð/Tá CK Ðoàn-Ngọc-Bích, Tổng-Thanh-Tra BTL/HQ.
  • HQ Ð/Tá CK Nguyễn-Văn-Lịch, Giám-Ðốc Hải-Quân Công-Xưởng.
  • HQ Ð/Tá CK Lương-Thanh-Tùng, Tham-Mưu-Phó Tiếp-Vận BTL/HQ.

Danh-Sách Khoá 1:

1) Ðoàn-Ngọc-Bích ( CK ) 2) Chung-Tấn-Cang
3) Trần-Văn-Chơn ( Thủ-Khoa ) 4) Nguyễn-Văn-Lịch ( CK )
5) Lê-Quang-Mỹ ( Th/Uý CB ) 6) Trần-Văn-Phấn
7) Hồ-Tấn-Quyền 8) Lâm-Ngươn-Tánh
9) Lương-Thanh-Tùng ( CK )

– Khóa 2:

Tổng số có 16 Sinh-Viên gồm 12 ngành Chỉ-Huy và 4 ngành Cơ-Khí, hầu hết được thi tuyển-chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền.Nhập trường vào ngày 01 tháng 11 năm 1952, thời-gian thụ-huấn 6 tháng. Chú-trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa vào tháng 05 năm 1953 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Ðinh-Mạnh-Hùng, cấp-bậc sau cùng là Phó Ðề-Ðốc. Khóa 2 có hai vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Ðinh-Mạnh-Hùng, Phụ-Tá Tư-Lệnh Hải-Quân Hành-Quân Lưu-Ðộng Sông tại BTL/HQ. Phó Ðề-Ðốc Nghiêm-Văn-Phú là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Tuần-Thám 212 tại Mỹ-Thọ

Danh-Sách Khoá 2 : ( Danh-sách còn bổ-túc )

1) Khương-Hữu-Bá 2) Ðặng-Cần-Chánh ( CK )
3) Võ-Văn-Chơn ( CK ) 4) Ðỗ-Quý-Hợp
5) Ðinh-Mạnh-Hùng ( Thủ-Khoa ) 6) Nguyễn-Văn-Kinh ( CK )
7) Ngô-Khắc-Luân 8) Trương-Ngọc-Lực *
9) Nghiêm-Văn-Phú 10) Phùng-Nhật-Tân
11) Nguyễn-Văn-Thu 12) Nguyễn-Hữu-Tiễn ( CK )
13) Nguyễn-Văn-Trụ

* Ghi-Chú: Trương-Ngọc-Lực có liên-hệ đến biến cố ám-sát Hồ-Tấn-Quyền.

Tóm lược sự việc như sau: Sáng ngày 01 tháng 11 năm 1963, HQ Th/Tá Trương-Ngọc-Lực đến tư-dinh TL/HQ lúc bấy giờ là HQ Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền mời lên Thủ-Ðức dự tiệc tùng gì đó vì hôm nay đúng là ngày sinh-nhật thứ 36 của Ð/Tá Quyền. Trong khi Ð/Tá Quyền đang đánh quần-vợt với vài Sĩ-Quan trong BTL/HQ tại sân trong khu-vực Hải-Quân. Sau đó Ð/Tá Quyền đồng-ý theo Th/Tá Lực. Khoảng chừng 4 giờ đồng hồ sau khi ra đi thì chẳng hiểu số-phận của vị Tư-Lệnh Hải-Quân lúc đó ra saọ Th/Tá Lực trở lại cùng một toán mặc quân-phục Bộ-Binh và tự xưng là Lực-Lượng Cách-Mạng vào trại Bạch-Ðằng chiếm BTL/HQ. Th/Tá Lực còn ra lệnh cho các đơn-vị HQ bằng công-điện hoả-tốc ký tên với danh xưng là Tư-Lệnh HQ. Khi đó có vài phi-cơ loại chiến-đấu xuất-hiện trên bầu trời Saigòn và vùng Hải-Quân đã bị các chiến-hạm đậu ngay trước bến Bạch-Ðằng bắn theo dữ-dội. Tại cầu A, Hộ-Tống-Hạm HQ 06 đậu tại vị-trí 1 đang nhiệm-sở tác-chiến. Hạm-Trưởng lúc bấy giờ là HQ Ð/Úy Ðỗ-Kiễm vừa nhìn thấy Th/Tá Lực đang từ trên BTL chạy ra và tiến về hướng phiá cầu A. Vừa bước tới chân cầu Hạm-Trưởng yêu cầu rút lui. Khi đó Th/Tá Lực tỏ ra rất giận dữ vừa đi lui vừa chỉ tay về phiá HQ 06. Ngày hôm sau có tin Th/Tá Lực được Hội-Ðồng Quân-Nhân Cách-Mạng thăng lên Tr/Tá. Cuối cùng toàn thể anh em HQ được tin Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền bị ám-sát trong cuộc đảo-chánh Tổng-Thống Ngô-Ðình-Diệm. Lực-Lượng Hải-Quân dưới thời Ð/Tá Quyền có tiếng là luôn luôn trung-thành với Tổng-Thống Ngô-Ðình-Diệm vì đã có thành-tích trong các cuộc chính-biến trước đó rồi. Hải-Quân đã giúp cho Tổng-Thống Diệm ổn-định được tình-thế.

Cuộc Cách Mạng 01 tháng 11 năm 1963 do Tướng Dương-Văn-Minh là Chủ-Tịch Hội-Ðồng Quân-Nhân, trong khi đó Tướng Trần-Thiện-Khiêm là Tham-Müu-Trưởng Liên-Quân đã lượng định được sự khó khăn nếu như Lực-lượng Hải-Quân không chịu tham giạ

Sau khi cuộc cách-mạng 01 tháng 11 năm 1963 thành-công mà về sau VN CH gọi đó là ngày Quốc-Khánh. Hội-Ðồng Quân-Nhân Cách-Mạng cũng vinh-thăng Tr/Tá Chung-Tấn-Cang lên Ð/Tá nhằm mục-đích sẽ đưa Ð/Tá Chung-Tấn-Cang lên nắm chức TL/HQ thay thế Ð/Tá Hồ-Tấn-Quyền đã chết. Tuy nhiên khi nghe tin Ð/Tá Chung-Tấn-Cang lên làm Tư-Lệnh HQ thì có một sự chống đối trong số Sĩ-Quan cao cấp thuộc các Ðại-Ðơn-Vị của Hải-Quân. HQ Ð/Tá Chung-Tấn-Cang đảm-nhiệm chức-vụ TL/HQ lần thứ nhất kể từ đầu tháng 11 năm 1963 cho đến cuối tháng 04 năm 1965. Cũng cần nói thêm về số phận của các vị Sĩ-Quan chống đối đã bị ngưng chức ngay sau đó ( gồm 3 vị thuộc khoá 2 HQ/NT và một vị khóa 1 Brest ). Sau khi HQ Ð/Tá Trần-Văn-Phấn lên làm Tư-Lệnh HQ, thay thế HQ Ð/Tá Chung-Tấn-Cang thì các Sĩ-Quan trên mới lần lượt được phục-hồi, Hải-Quân mới chấm dứt thời-kỳ chia rẽ và lục-đục nội-bộ.

– Khóa 3:

Tổng số có 23 Sinh-Viên gồm 18 ngành Chỉ-Huy và 5 ngành Cơ-Khí, hầu hết được thi tuyển-chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền. Nhập trường tháng 07 năm 1953, thời-gian thụ-huấn 6 tháng. Chú trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa vào tháng 01 năm 1954 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Văn-Thông, cấp-bậc Ð/Tá, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Trung-Ðơng 214 tại Ðồng-Tâm. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Trần-Phước-Dũ,cấp-bậc sau cùng là Ð/Tá. Khóa 3 có bốn vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Diệp-Quang-Thủy, Tham-Mưu-Trưởng BTL/HQ. Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Hữu-Chí là vị Tư-Lệnh đầu tiên và cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Duyên-Phòng 213 tại Cam-Ranh. Ðầu năm 1975 đảm nhiệm Phụ-Tá Tư-Lệnh Hải-Quân Hành-Quân Lưu-Ðộng Biển tại BTL/HQ. Phó Ðề-Ðốc Vũ-Ðình-Ðào là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 3 Duyên-Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.3 tại Vũng-Tầu.Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Thanh-Châu là vị Chỉ-Huy-Trưởng cuối cùng của TTHL/HQ Nha-Trang.

Danh-Sách Khoá 3:

1) Hoàng-Ngọc-Bảo 2) Nguyễn-Thanh-Châu
3) Nguyễn-Hữu-Chí 4) Phan-Văn-Cổn
5) Lộ-Văn-Dần 6) Trần-Phước-Dũ ( Thủ-Khoa CK )
7) Huỳnh-Kim-Gia 8) Vũ-Hiển
9) Nguyễn-Hiền-Năng ( CK ) 10) Vũ-Ðình-Ðào
11) Bùi-Kim-Nguyệt 12) Nguyễn-Văn-Nhân
13) Nguyễn-Thiện-Nhựt 14) Nguyễn-Văn-Nhung ( CK )
15) Phạm-Văn-Ðồng ( CK ) 16) Trần-Bình-Sang
17) Nguyễn-Văn-Thông ( Thủ-Khoa ) 18) Nguyễn-Văn-Thu
19) Diệp-Quang-Thủy 20) Nhan-Chấn-Toàn
21) Lê-Thanh-Truyền 22) Vũ-Anh-Tuấn
23) Nguyễn-Ngọc-Xuân ( CK )

– Khóa 4:

Tổng số có 15 Sinh-Viên gồm 12 ngành Chỉ-Huy và 3 ngành Cơ-Khí, hầu hết được thi tuyển-chọn từ Hàng-Hải Thương-Thuyền. Nhập trường tháng 02 năm 1954, thời-gian thụ-huấn 10 tháng. Chú trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa vào tháng 12 năm 1954 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Văn-Ánh, ông đã từng đảm nhiệm chức-vụ Tham-Mưu-Trưởng BTL/HQ từ năm 1965 – 1968. Cấp-bậc và chức-vụ sau cùng là HQ Ð/Tá biệt-phái Phủ Thủ-Tướng. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Sinh-Viên Lê-Kim-Sa, cấp-bực cuối cùng là Ð/Tá. HQ Ð/Tá Nguyễn-Bá-Trang là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm Thủy-Bộ 211 tại Bình-Thủy. Sau 30 tháng 04 năm 1975 ông ở lại và bị tù cải-tạo, tháng 05 năm 1976 được chuyển trại từ K 2 Suối-Máu Biên-Hoà ra Yên-Bái bằng phi-cơ C 130. Khóa 4 có một vị được vinh thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Hồ-Văn-Kỳ-Thoại, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 1 Duyên-Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.1 tại Ðà-Nẳng.

Danh-Sách Khoá 4:

1) Nguyễn-An 2) Nguyễn-Văn-Ánh ( Thủ-Khoa )
3) Ðỗ-Ngọc-Anh 4) Ðặng-Trần-Dzu
5) Trần-Phụng-Ðình 6) Nguyễn-Văn-Hoa ( CK )
7) Phạm-Mạnh-Khuê 8) Phạm-Gia-Luật
9) Tăng-Bá-Long 10) Võ-Văn-Mười ( CK )
11) Lê-Kim-Sa ( Thủ-Khoa CK ) 12) Nguyễn-Xuân-Sơn
13) Hồ-Văn-Kỳ-Thoại 14) Nguyễn-Bá-Trang
15) Bùi-Cửu-Viên

– Khóa 5:

Tổng số có 23 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy, gồm đa-số là xuất-thân từ Hàng-Hải Thương-Thuyền và một số được chọn qua cuộc thi-tuyển ngoài dân-sự. Nhập trường ngày 27 tháng 07 năm 1954, thời-gian thụ-huấn 10 tháng. Chú-trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo thực-hành, Hàng-Hải Cận-Duyên, Viễn-Duyên, Vận-Chuyển và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa tháng 05 năm 1955 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Viết-Tân, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Ð/Tá, Chỉ-Huy-Trưởng Sở Phòng-Vệ Duyên-Hải. Sau 30 tháng 04 năm 1975 ở lại trình-diện đi tù cải-tạọ Tháng 05 năm 1976 được chuyển trại từ Suối-Máu Biên-Hòa ra Yên-Bái Bắc-Việt bằng phi-cơ C130. Nhập trại tù Liên-Trại 2 Hoàng-Liên-Sơn. Cuối năm 1978 được chuyển về trại tù Hà-Sơn-Bình ( Hà-Tây ), năm 1983 chuyển trại một lần nữa về Hà-Nam-Ninh. Tại đây một thời-gian sau ông bị bệnh nặng, năm 1988 ông được ra tù về Saigòn, tuy nhiên căn bệnh phù-thủng, kiệt-sức tiếp-tục tàn-phá hành-hạ, cuối cùng ông đã vĩnh-viễn ra đi năm 1989. HQ Ð/Tá Hà-Văn-Ngạc trực-tiếp chỉ-huy trận Hải-Chiến Hoàng-Sa đầu năm 1974, dưới quyền có các chiến-hạm HQ 10, HQ 4, HQ 5 và HQ 16. HQ Ð/Tá Nguyễn-Văn-May là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 5 Duyên-Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.5 tại Năm-Căn, sau 30 tháng 04 năm 1975 ông ở lại và bị tù cải-tạọ Tháng 05 năm 1976 được chuyển trại từ K 2 Suối-Máu Biên-Hoà ra Yên-Bái bằng phi-cơ C 130. Khóa 5 có một vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là:Phó Ðề-Ðốc Hoàng-Cơ-Minh, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Vùng 2 Duyên Hải kiêm Liên-Ðoàn Ðặc-Nhiệm 213.2 tại Cam-Ranh.

Danh-Sách Khoá 5 :

1) Ðinh-Công-Chân 2) Lê-Triệu-Ðẩu
3) Vũ-Trọng-Ðệ 4) Nguyễn-Trọng-Hiệp
5) Ðặng-Trung-Hiếu 6) Nguyễn-Công-Hội
7) Nguyễn-Văn-Hớn 8) Trần-Văn-Lâm
9) Phan-Phi-Long 10) Nguyễn-Văn-May
11) Hoàng-Cơ-Minh 12) Hà-Văn-Ngạc
13) Nguyễn-Thanh-Nhàn 14) Nguyễn-Phổ
15) Lưu-Ðình-Phú 16) Trần-Bình-Phú
17) Phan-Phi-Phụng 18) Dương-Văn-Quý
19) Vũ-Ngọc-Riễm 20) Nguyễn-Tam
21) Nguyễn-Viết-Tân ( Thủ-Khoa ) 22) Trịnh-Kim-Thanh
23) Nguyễn-Hữu-Tố

– Khóa 6:

Tổng số có 21 Sinh-Viên gồm 16 ngành Chỉ-Huy và 5 ngành Cơ-Khí, đa-số là xuất-thân từ Hàng-Hải Thương-Thuyền và một số được chọn qua cuộc thi-tuyển ngoài dân-sự. Nhập trường ngày 21 tháng 04 năm 1955, thời-gian thụ-huấn 11 tháng. Chú-trọng huấn-luyện về Căn-Bản Quân-Sự, Vũ-Khí, Tác-Xạ, Hải-Pháo

thực-hành, Hàng-Hải Cận-Duyên, Viễn-Duyên, Vận-Chuyển và ôn-tập Hải-Nghiệp. Mãn khóa ngày 08 tháng 03 năm 1956 với cấp bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Bùi-Huy-Phong, cấp-bậc và chức-vụ sau cùng là HQ Tr/Tá phục-vụ tại TTHL/HQ Saigòn. Sau ngày 30 tháng 04 năm1975 trình diện đi tù Cải-Tạo và bị bệnh chết tại trại K2 Suối-Máu Biên-Hoà đầu năm 1976. Sinh-Viên Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Nguyễn-Văn-Tần, bị đau bệnh chết lúc còn mang cấp-bậc Ð/Uý.

Danh-Sách Khoá 6 :

1) Nguyễn-Văn-Ân 2) Trần-Văn-Chỉ
3) Phạm-Cừ ( K 3 Brest học lại ) 4) Nguyễn-Trọng-Dư
5) Nguyễn-Văn-Học 6) Nguyễn-Trần-Hùng ( CK )
7) Nguyễn-Ðình-Hùng 8) Ðặng-Ngọc-Lân
9) Nguyễn-Ðăng-Năng ( CK ) 10) Hoàng-Nam
11) Vũ-Nhân ( K 3 Brest học lại ) 12) Hoàng-Văn-Nhân
13) Bùi-Huy-Phong ( Thủ-Khoa ) 14) Lê-Thuần-Phong
15) Nguyễn-Văn-Tần ( Thủ-Khoa CK ) 16) Nguyễn-Quang-Tộ
17) Nguyễn-Văn-Tường ( CK ) 18) Phan-Tự-Trọng
19) Bùi-Ðức-Trọng 20) Phạm-Mạnh-Tuân
21) Nguyễn-Trí-Tuệ

– Các khóa do Hải-Quân Pháp trực-tiếp huấn-luyện tại BREST:

Trường Hải-Quân Pháp nằm trên một ngọn đồi thuộc thành phố Brest. Mặt tiền nhìn ra biển Ðại-Tây-Dương. Trường luôn luôn có 2 khóa, một khóa đàn anh và một khóa đàn em. Mỗi khóa có chừng 100 Sinh-Viên thụ-huấn, trong số đó hầu hết là người Pháp. Thời-gian thụ-huấn từ 20 tháng đến 2 năm. Các môn học chính trong chương-trình gồm có:

Toán học Ðại-Cương, Lượng-Giác Không-Gian, Vận-Chuyển thực-hành và lý-thuyết, Thiên-Văn, Khí-Tượng, Hàng-Hải Cận-Duyện Viễn-Duyên, Kiến-Trúc Chiến Hạm, Tầu Ngầm, Hải-Pháo, Ðiện Lý-Thuyết và Kỷ-Nghệ, các loại Ðộng-Cơ nỗ và Diesel, các loại máy điện-tử dùng để quan-sát không-gian, máy Sonar, Sondeur

( Fathometer ), Radar, máy bay, thực-tập phi-hành, Căn-Bản Quân-Sự và Vũ-Khí. Hàng tháng đều có chuyến đi thực-tập ngắn hạn trên biển.

Giai-đoạn 1 của khóa học là một năm, trước khi qua giai-đoạn 2 là thời-gian đi nghỉ hè. Trước khi được nghỉ hè là phải một chuyến viễn-du qua các quốc-gia lân cận rồi trở về Brest. Dịp nghĩ hè cũng là lúc khóa đàn anh mãn khóa, nhà trường lại tiếp nhận thêm khóa mới. Sau kỳ nghĩ hè vào học giai-đoạn 2 là trở thành Sinh-Viên đàn anh, cũng có những trò chơi huấn-nhục cho đàn em theo truyền thống của trường Sĩ-Quan Hải Quân. Mãn khóa các tân Sĩ-Quan với cấp-bậc Thiếu-Uý trên vai, phải một chuyến hải-hành viễn-du kéo dài nhiều tháng, sau chuyến đi cuối cùng này là hồi-hương.

  • Khóa 1 Brest:

Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng tuyển khóa 1: Ngành Chỉ-Huy: Nguyễn-Văn-Duyên, Nguyễn-Tân, Ðặng-Cao-Thăng, Vương-Hữu-Thiều, Nguyễn-Vân, Nguyễn-Ðức-Vân.

  • Ngành Cơ-Khí: Nguyễn-Gia-Ðịnh.
  • Ngành Bác-Sĩ: Nguyễn-Văn-Ðăng, Ðặng-Tất-Khiêm, Dương-Hồng-Mô, Phạm

Minh-Nghĩa, Trần-Ngươn-Phiêu, Phạm-Vận.

– Ngành Hành-Chánh Tài-Chánh: Ðổ-Ðăng-Công, Phạm-Trung-Giám, Ðặng-Văn-Tất.

Ngành Chỉ-Huy và Cơ-Khí khai-giảng vào tháng 10 năm 1952 tại Brest, tất cả rời khỏi VN bằng phi-cơ đến phi-trường Orly vào tháng 09 năm 1952. Mãn khóa vào tháng 06 năm 1954. Trở về nước vào tháng 04 năm 1955, tính ra phải mất 2 năm 6 tháng mới trở lại quê-hương. Sau khi mãn khóa các tân Sĩ-Quan còn đi hải-hành một chuyến dài vòng quanh thế-giới mất 8 tháng trên Tuần-Dương-Hạm JEANNE D’ARC. Khóa 1 Brest có một vị được vinh-thăng Phó Ðề-Ðốc đó là: Phó Ðề-Ðốc Ðặng-Cao-Thăng, vị Tư-Lệnh cuối cùng của Hải-Quân Vùng 4 Sông-Ngòi tại Cần-Thợ

Danh-Sách Khoá 1 Brest:

1) Nguyễn-Văn-Duyên
  1. Nguyễn-Tân
3) Ðặng-Cao-Thăng 4) Vương-Hữu-Thiều
5) Nguyễn-Vân 6) Nguyễn-Ðức-Vân
7) Nguyễn-Gia-Ðịnh ( CK )
  • Khóa 2 Brest:

Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng-tuyển khóa 2: Ngành Chỉ-Huy: Vũ-Xuân-An, Dư-Trí-Hùng, Nguyễn-Kim-Lượng, Hồ-Ngọc-Ngà, Phương-Xuân-Nhàn, Trịnh-Xuân-Phong, Nguyễn-Ngọc-Quỳnh, Nguyễn-Tân ( từ K1 học lại, khi ra trường xin ở lại Pháp ), Ðinh-Gia-Tường.

  • Ngành Cơ-Khí: Ú-Văn-Ðức, Bùi-Văn-Lễ, Bùi-Tiến-Rũng.

Khóa 2 Brest nhập-trường cuối tháng 09 năm 1953. Trong thời-gian đi thực tập thì Sinh-Viên Dư-Trí-Hùng và Ðinh-Gia-Tường đi trên Tuần-Dương-Hạm JEANNE D’ARC, các Sinh-Viên khác thực-tập trên Hạm-Ðội Ðịa-Trung-Hải. Khóa 2 Brest về nước đầu năm 1956, hai Sĩ-Quan Phương-Xuân-Nhàn và Ðinh-Gia-Tường sau khi phục-vụ được 1 năm thì vượt-tuyến ra Bắc theo Cộng-Sản năm 1957.

Cho đến ngày 30 tháng 04 năm 1975, cấp-bậc cao nhất của các vị thuộc khóa 2 Brest là Ð/Tá.

Danh-Sách Khoá 2 Brest:

1) Vũ-Xuân-An 2) Ú-Văn-Ðức ( CK )
3) Dư-Trí-Hùng 4) Bùi-Văn-Lễ ( CK )
5) Nguyễn-Kim-Lượng 6) Hồ-Ngọc-Ngà
7) Phương-Xuân-Nhàn 8) Trịnh-Xuân-Phong
9) Nguyễn-Ngọc-Quỳnh 10) Bùi-Tiến-Rũng ( CK )
11) Nguyễn-Tân ( K1 học lại ) 12) Ðinh-Gia-Tường

– Khóa 3 Brest:

Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng-tuyển khóa 3: – Ngành Chỉ-Huy: Phạm-Cừ, Nguyễn-Quang-Dật, Nguyễn-Văn-Khánh, Ðỗ-Kiểm, Vũ-Nhân, Lê-Phụng, Phạm-Văn-Sanh, Bùi-Hữu-Thư, Vũ-Tư-Trực, Trịnh-Quang-Xuân.

  • Ngành Cơ-Khí: Ðặng-Ðình-Hiệp, Nguyễn-Ngọc-Oánh.

Khóa 3 Brest nhập-trường cuối tháng 09 năm 1954, sau khi mãn giai-đoạn1 thì Sinh-Viên Phạm-Cừ và Vũ-Nhân hồi-hương, Sinh-Viên Nguyễn-Văn-Khánh bỏ dở việc thụ-huấn và hồi-hương vì sức khỏe. Riêng Sinh-Viên Vũ-Tư-Trực cũng hồi-hương sau năm thứ 1 và chuyển ngành Bộ-Binh, bị chết vì tại nạn tại trường Thủ-Ðức. Khóa 3 Brest mãn khóa hồi-hương toàn bộ cuối năm 1956.

Cho đến ngày 30 tháng 04 năm 1975, cấp-bậc cao nhất của các vị thuộc khóa 3 Brest là Ð/Tá. Trong số các vị Ð/Tá đảm-nhiệm các chức-vụ cao như: HQ Ð/Tá Ðỗ-Kiểm, Tham-Mưu Phó Hành-Quân BTL/HQ. HQ Ð/Tá Trịnh-Quang-Xuân là vị Tư-Lệnh cuối cùng của Hải-Quân Vùng 3 Sông-Ngòi tại Long-Bình.

Danh-Sách Khoá 3 Brest:

1) Phạm-Cừ 2) Nguyễn-Quang-Dật
3) Ðặng-Ðình-Hiệp ( CK ) 4) Nguyễn-Văn-Khánh
5) Ðỗ-Kiểm 6) Vũ-Nhân
7) Nguyễn-Ngọc-Oánh ( CK ) 8) Lê-Phụng
9) Phạm-Văn-Sanh 10) Bùi-Hữu-Thư
11) Vũ-Tư-Trực 12) Trịnh-Quang-Xuân

– Khóa 4 Brest:

Ðược chọn qua một cuộc thi, các ứng-viên trúng-tuyển khóa 4: – Ngành Chỉ-huy: Lê-Triệu-Ðẩu, Nguyễn-Ðịch-Hùng, Nguyễn-Kim-Lượng ( từ K 2 bị bệnh trở lại ), Võ-Duy-Ninh.

– Ngành Cơ-Khí: Nguyễn-Tiến-Ích, Trần-Văn-Sơn.

Khóa 4 Brest nhập trường cuối tháng 09 năm 1955, mãn khóa cuối tháng 06 năm 1957.

Từ khóa 1 đến khóa 6 tại Nha-Trang cũng như 4 khóa xuất-thân từ trường SQHQ Pháp tại Brest thì không có đặt tên riêng cho từng khóạ

Danh-Sách Khoá 4 Brest:

1) Lê-Triệu-Ðẩu 2) Nguyễn-Ðịch-Hùng
3) Nguyễn-Tiến-Ích ( CK ) 4) Nguyễn-Kim-Lượng ( K2 học lại )
5) Võ-Duy-Ninh 6) Trần-Văn-Sơn ( CK )

– Tên Các Chòm Sao:

Khi chuyển-giao cho Hải-Quân Việt-Nam, ngoài số thứ-tự ra còn có tên riêng của khóạ Mỗi tên tượng-trưng cho một chòm saọ.

Trong Hải-Quân, với biển cả mênh-mông, hải-hành xuyên đại-dương là nghề của chàng. Thời đại văn minh tiến-bộ như hiện nay dù có vệ-tinh theo dõi, nhưng căn-bản của việc định vị-trí trên biển bằng các tinh-tú vẫn phải học, vẫn phải biết đối với các chiến-sĩ áo trắng.Ðó cũng là một niềm vui mà cũng là một nghệ-thuật vừa áp-dụng toán-học cũng như kinh-nghiệm trong ngành hàng-hải. Trong vũ-trụ, ngoài Thái-Dương-Hệ, chúng ta quan-sát thấy có những chòm sao kết-hợp với nhau thành những hình dạng gần như không thay đổi, xuất-hiện trên bầu trời tùy theo ngày giờ và vị-trí của người nhìn. Ðó cũng là những mục-tiêu của chúng ta dùng để xác-định vị-trí con tầu. Theo toán học không-gian, trái đất tạm xem như là trung-tâm điểm của Vũ-Trụ hình cầu. Mặt Trời di-chuyển giáp vòng trên Hoàng-Ðạo ( Ecliptic ) trong thời-gian là 365 ngày 1/4 ( một năm ), đi qua 12 chòm sao nằm dọc theo vòng cung lớn. Các chòm sao này tạo thành 12 con giáp ( Zodiac ) của khoa chiêm-tinh-học Tây-Phương như sau:

  • Bảo-Bình ( Verseau hay Aquarius: từ 21 tháng 01 đến 19 tháng 02 )
  • Song-Ngư ( Poissons hay Pisces: từ 20 tháng 02 đến 20 tháng 03 )
  • Dương-Cưu ( Bélier hay Aries: từ 21 tháng 03 đến 20 tháng 04 )
  • Kim-Ngưu ( Taureau hay Taurus: từ 21 tháng 04 đến 20 tháng 05 )
  • Song-Nam ( Gémeaux hay Gemini: từ 21 tháng 05 đến 21 tháng 06 )
  • Bắc-Giải ( Cancer: từ 22 tháng 06 đến 22 tháng 07 )
  • Hải-Sư ( Lion hay Leo: từ 23 tháng 07 đến 23 tháng 08 )
  • Xử-Nữ ( Vierge hay Vergo: từ 24 tháng 08 đến 22 tháng 09 )
  • Thiên-Xứng ( Balance hay Libra: từ 23 tháng 09 đến 23 tháng 10 )
  • Hổ-Cáp ( Scorpion hay Scorpius: từ 24 tháng 10 đến 22 tháng 11 )
  • Nhân-Mã ( Sagittaire hay Sagittarius: từ 23 tháng 11 đến 21 tháng 12 )
  • Nam-Dương ( Capricorne hay Capricornus:Từ 22 tháng 12 đến 20 tháng 01)

Như trên các chòm sao được xếp thứ-tự ngày tháng theo khoa Tử-Vi Tây- Phương. Ðầu tiên là Bảo-Bình và cuối cùng là Nam-Dương. Tuy nhiên trong Hàng-Hải Thiên-Văn, Hoàng-Ðạo và Xích-Ðạo hợp với nhau một góc nghiêng là 23 độ 27 phút. Hai vòng tròn đó cắt nhau tại 2 điểm ” Gamma ” và ” Gammá “, ta gọi là Xuân-Phân và Thu-Phân. Vòng khởi điểm được tính lúc mặt trời đi từ ” Gamma ” và trở về lại là một năm.

Ngày 21 tháng 03 Dương-Lịch hằng năm là lúc mặt trời đi qua điểm xuất-phát, cũng là vùng có chòm sao Dương-Cưu nên được coi như số 1 và mặt trời mỗi tháng chiếm một cung, khi đi giáp vòng thì đến chòm sao Song-Ngư là số 12. Căn-cứ vào số thứ-tự các chòm sao ở trên để đặt tên cho khóạ

Khóa 7 SQHQ/NT, lúc này vị Tư-Lệnh Hải-Quân Việt-Nam đầu tiên là HQ Th/Tá Lê-Quang-Mỹ. Chỉ-Huy-Trưởng Trung-Tâm Huấn-Luyện Hải-Quân đầu tiên là HQ Ð/Uý Chung-Tấn-Cang.Giám-Ðốc trường SVSQ là HQ Ð/Uý Nguyễn-Ðức-Vân. Tuy nhiên dù Pháp đã chuyển-giao cho HQVN nhưng Giáo-Sư và Huấn-Luyện-Viên vẫn là người Pháp. Ngoại trừ Căn-Bản Quân-Sự và Vũ-Khí-Nhẹ là do Huấn-Luyện-Viên Việt-Nam phụ-trách. Ðến tháng 5 năm 1957 tất cả Sĩ-Quan và Huấn-Luyện-Viên Pháp cuối cùng rút khỏi quân-trường. Khóa 7 được đặt tên Ðệ Nhất Thiên-Xứng đó là chòm sao số 7. Các khóa kế tiếp cứ thế mà tính theo vòng thứ-tự 12 con giáp như trên. Khóa 8 là Ðệ Nhất Hổ-Cáp, khóa 9 là Ðệ Nhất Nhân-Mã và tiếp-tục cho đến Ðệ Nhất Song-Ngự Tiếp-theo là Ðệ Nhị, Ðệ Tam. v.v..

  • Khóa 7: Ðệ Nhất Thiên-Xứng

Tổng số có 46 Sinh-Viên gồm 29 ngành Chỉ-Huy và 17 ngành Cơ-Khí. Nhập trường tháng 01 năm 1956 thời gian thụ-huấn 20 tháng. Mãn khóa tháng 07 năm 1957 với cấp bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Văn-Thiện, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Ð/Tá Nguyễn-Văn-Thiện, Tư-Lệnh V4DH kiêm

( LÐÐ N 213.4 ), kiêm Ðặc-Khu-Trưởng Ðặc-Khu Phú-Quốc. Trong những ngày của tháng 04 năm 1975 tại đảo Phú-Quốc tràn ngập gần 60 ngàn người tị-nạn được các tầu chở đến từ Miền Trung. Trước cảnh hỗn-loạn cướp-bóc hãm-hại trong thành-phần tị-nạn rất phức-tạp đang xảy rạ Tổng Tham-Mưu-trưởng QLVN Cộng-Hòa chỉ-định Ð/Tá Thiện vào chức-vụ Tổng-Trấn Phú-Quốc trong thời-chiến Ð/Tá Thiện được phép kết-án Tử-Hình mà không chờ án-lệnh của tòạ Từ khi nhận được lệnh của trên giao, Ð/Tá Thiện đã thận-trọng và trừng-trị những tên tội-phạm có tang-chứng trong bọn người lợi-dụng tình-thế rối-ren quấy phá đoàn người di-tản, để đem lại an-ninh trật-tự cho đảo Phú-Quốc. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Ðoàn-Văn-Tiếng, cấp-bậc cuối cùng là Tr/Tá.

Danh-Sách Khóa 7:

1) Quản An 2) Nguyễn-Hồng-Báu
3) Trần-Công-Bình 4) Nguyễn-Văn-Chuyên
5) Nguyễn-Minh-Công 6) Hồ-Duy-Duyên
7) Bùi-Xuân-Ðàm 8) Lê-Tấn-Ðạt
9) Huỳnh-Kim-Gia 10) Trương-Văn-Giỏi
11) Tô-Văn-Hai 12) Trịnh-Hòa-Hiệp
13) Nguyễn-Văn-Hoa 14) Trịnh-Tiến-Hoàng
15) Nguyễn-Ðức-Huy 16) Ðỗ-Quang-Khanh
17) Nguyễn-Trọng-Liêm 18) Trần-Vạng-Lợi
19) Nguyễn-Lũy 20) Ngô-Quí-Mô
21) Hoàng-Nam ( CK ) 22) Nguyễn-Hữu-Ngọc
23) Võ-Nghiệp-Phối 24) Nguyễn-Văn-Quang
25) Thái-Xuân-Quới 26) Nguyễn-Văn-Quỳnh
27) Phạm-Ngọc-Quỳnh 28) Nguyễn-Ngọc-Rắc
29) Ðoàn-Danh-Tài 30) Nguyễn-Nam-Thanh
31) Nguyễn-Văn-Thiện ( Thủ-Khoa ) 32) Huỳnh-Duy-Thiệp
33) Nguyễn-Năng-Thông 34) Lê-Thành-Thọ
35) Ðoàn-Văn-Tiếng ( Thủ-Khoa CK ) 36) Phạm-Văn-Tiêu
37) Trần-Văn-Tư 38) Nguyễn-Văn-Tòng
39) Lê-Công-Trí 40) Trần-Văn-Triết
41) Nguyễn-Kim-Triệu 42) Nguyễn-Văn-Tuyên
43) Phạm-Ngọc-Uản 44) Lê-Thành-Uyển
45) Hà-Ðắc-Vinh 46) Phan-Tấn-Xuân

– Khóa 8: Ðệ Nhất Hổ-Cáp

Tổng số có 50 Sinh-Viên gồm 40 ngành Chỉ-Huy và 10 ngành Cơ-Khí. Nhập trường ngày 06 tháng 01 năm 1958 thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa ngày 01 tháng 04 năm 1960 với cấp-bậc Thiếu-Uý trừ-bị. Khóa 8 là khóa đầu tiên do Giáo-Sư và Huấn-Luyện-Viên người Việt-Nam hoàn toàn đảm-trách. Sinh-Viên Thủ-khoa là Trịnh-Tiến-Hùng, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là Tr/Tá Trưởng Phòng Ðiều-Huấn BTL/HQ. Sinh-Viên Thủ-Khoa Cơ-Khí là Nguyễn-Văn-Niệm. Người mang cấp-bậc cao nhất của khóa 8 là HQ Ð/Tá Lê-Hữu-Dõng, Chỉ-Huy-Trưởng Lực-Lượng Ðặc-Nhiệm 99. Hậu-cứ của LL ÐN/99 tại CCHQ Nhà-Bè. Ðây được coi như là lực-lượng tổng trừ-bị của Hải-Quân kể từ khi Phó Ðô-Ðốc Chung-Tấn-Cang là Tư-Lệnh vào cuối tháng 03 năm 1975. Một sự-kiện lịch-sử đó là sự trở về của tầu Việt-Nam Thương-Tín 1 đầy bi-thương và nước mắt. Ðó là tâm-trạng chung của đa số chúng ta sau ngày mất nước, ra đi trong lúc còn đang kẹt lại vợ con và thân-nhân trong tay địch. Vì tình- cảm gia-đình, từ thiên-đường liều thân vào điạ-ngục với nguồn hy-vọng mong manh để cứu vợ con và người thân. HQ Tr/Tá Trần-Ðình-Trụ cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Tr/Tá Tư-Lệnh-Phó V5/DH tại Năm-Căn. Ðêm 29 tháng 04 năm 1975 đã theo đoàn tầu HQVN rời bến Bạch-Ðằng ra khơi tập-trung tại vùng biển Côn-Sơn. Sáng sớm ngày 01 tháng 05 năm 1975 đoàn tầu được lệnh khởi-hành trực-chỉ đi Phi-Luật-Tân. Sau 7 ngày đêm trên biển đoàn tầu bắt đầu vào hải-phận Phi-Luật-Tân. Một buổi lể hạ Quốc-Kỳ VNCH trước khi vào hải-cảng Subic đã diễn ra trên các chiến-hạm trong cảnh xúc-động ngậm ngùi, có nhiều người không cầm được nước mắt đã bậc khóc. Sau đó tất cả mọi người được chuyển sang những thương-thuyền lớn của Hoa-Kỳ đã đậu sẳn ở đây. Ðoàn thương- thuyền khởi-hành đi Guam. Sáng ngày 13 tháng 05 năm 1975 đến nơi nhập vào trại ty.-nạn tại Guam, trại này có khả năng chứa hàng trăm ngàn ngư&á ^? giải-quyết vấn-đề cho những người có thân-nhân còn kẹt lại tại quê nhà mà muốn trở về. Sau thời-gian đấu-tranh bằng nhiều hình-thức như tuyệt-thực bất bạo-động cũng như bạo-động. Thiếu-Tướng Herbert xin phép Washington quyết-định chấp-thuận cấp tầu Việt-Nam Thương-Tín 1 có trọng-tải trên 10.000 tấn dài 140 m do HQ Tr/Tá Trần-Ðình-Trụ làm Thuyền-Trưởng cùng với Thủy-Thủ-Ðoàn hoàn toàn do các anh em Sĩ-Quan, Hạ-Sĩ-Quan và Ðoàn-Viên HQVN/CH đảm trách để đưa 1.652 người từ Guam trở về Việt-Nam. Tr/Tá Trụ chỉ định anh Nguyễn-Văn-Phước làm Thuyền-Phó, anh Trần-Cao-Khải làm Cơ-Khí-Trưởng, anh Vương-Thế-Tuấn làm Trưởng-Ban Hải-Hành với sự phụ-tá có các HSQ/Giám-Lộ như anh Nguyễn-Văn-Tòng và Trần-Văn-Nở làm Navigator phụ-trách hàng-hải thiên-văn, anh Hoàng-Công-Minh làm Trưởng Ban Vận-Chuyển, anh Phạm-Ngọc-Lộ phụ-trách Tiếp-Liệu và anh Nguyễn-Văn-Ðàng phụ-trách y-tế. Ðúng 08 giờ sáng ngày 15 tháng 10 năm 19 75 mọi người muốn trở về được lần lượt đưa xuống tầu. Ðúng 12 giờ 45 ngày 16 tháng 10 năm 1975 tầu Việt-Nam Thương-Tín 1 rời đảo Guam và khởi-hành về Việt-Nam. Chuyến hải-hành tuy có lúc gặp thời-tiết xấu, có một trường hợp chết người đó là bà Nguyễn-Thị-Nại quá già yếu bị chết vì kiệt-sức suốt mấy ngày nay không ăn uống được. Thi thể của bà được thủy-tán ngay sau đó. Ðây cũng có người suy-đoán sự trả nợ của con tầu này khi nó ra khơi, đang di-chuyển trên sông Saigòn ngày 30 tháng 04 năm 1975 lúc ngang qua khu Rừng-Sát bị Việt-Cộng phục-kích từ bờ gây thương-vong cho nhà văn Chu-Tử. Tuy nhiên lần này tầu đã được Thủy-Thủ-Ðoàn lèo lái từ Guam về đến Vũng-Tầu sau 9 ngày lênh-đênh trên biển. Ðúng 08 giờ sáng ngày 25 tháng 10 năm 1975 tầu thả neo tại Vũng-Tầu. Sau đó Việt-Cộng ra lệnh tầu tiếp-tục trực-chỉ đi Nha-Trang và đã thả neo tại vịnh Cầu-Ðá lúc 10 giờ sáng ngày 27 an- toàn, bỏ tầu lại cho Việt-Cộng để rồi lần lượt Thủy-Thủ-Ðoàn bị phân loại và đi tù. Riêng phá e;n-Ðình-Trụ đã bị Việt-Cộng lưu-đày qua các nhà tù từ Nam ra Bắc rồi trở vào Nam. Cho đến ngày 13 tháng 02 năm 1988 được ra tù từ trại Hàm-Tân.Ngày 13 tháng 12 năm 1991 được ra đi định-cư tại Hoa-Kỳ theo diện HO cùng với vợ con.

Danh-Sách Khoá 8:

1) Bùi-Ðức-Ân 2) Phạm-Duy-Cần
3) Trần-Nhật-Chinh 4) Lưu-Chuyên
5) Bửu-Diên 6) Nguyễn-Văn-Dinh
7) Lê-Hữu-Dỏng 8) Lê-Nghiêm-Dũng
9) Bùi-Xuân-Ðàm 10) Ðinh-Vĩnh-Giang
11) Nguyễn-Ngọc-Hà 12) Trần-Văn-Hản
13) Lê-Công-Hảo 14) Trần-Ðình-Hoà
15) Võ-Văn-Huệ 16) Trịnh-Tiến-Hùng ( Thủ-Khoa )
17) Tôn-Thất-Hiệu 18) Trần-Kim-Khôi
19) Nguyễn-Ngọc-Khôi 20) Tôn-thất-Kỳ
21) Nguyễn-Thái-Lai 22) Mai-Mộng-Liển
23) Phạm-Ứng-Luật 24) Võ-Trọng-Lưu
25) Hồ-Quang-Minh 26) Lê-Huy-Ngân
27) Nguyễn-Văn-Nhựt 28) Nguyễn-Văn-Niệm ( Thủ-Khoa CK )
29) Nguyễn-Văn-Pháp 30) Liên-Phong
31) Nguyễn-Văn-Phước 32) Ðoàn-Văn-Quảng
33) Lê-Hữu-Quýnh 34) Tôn-Thất-Sanh
35) Nguyễn-Thế-Sinh 36) Nguyễn-Công-Tâm
37) Trương-Thanh-Tân 38) Hoàng-Thế-Thái
39) Tạ-Quang-Thành 40) Lý-Thăng
41) Phạm-Thọ 42) Nguyễn-Văn-Thọ
43) Nguyễn-Minh-Thơ 44) Lê-Thương
45) Nguyễn-Viết-Tiến 46) Trần-Ðình-Trụ
47) Nguyễn-Duy-Trại 48) Mai-Trọng-Truật
49) Nguyễn-Thành-Út 50) Nguyễn-Tường-Yên

– Khóa 9: Ðệ Nhất Nhân-Mã

Tổng số có 38 Sinh-Viên gồm 29 ngành Chỉ-huy và 09 ngành Cơ-Khí. Nhập trường tháng 03 năm 1959 thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa tháng 05 năm 1961 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Hà-Ngọc-Lương, cấp-bậc và chức-vụ cuối cùng là HQ Tr/Tá Hà-Ngọc-Lương, Trưởng-Khối Văn-Hóa-Vụ Trung-Tâm Huấn-luyện Nha-trang. Ngày thành-phố Nha-Trang di-tản, Tr/Tá chạy vào chạy ra cố sức thuyết-phục vợ. Tr/Tá Lương chở vợ con từ cư-xá Lê-Văn-Duyệt vào tạm-trú tại phòng làm việc của Văn-Hóa-Vụ Trưởng. Vào phút chót vợ Tr/Tá Lương thay đổi ý-kiến và quyết-định không chịu đi. Biết không thể nào sống được với Cộng-Sản nên Tr/Tá Lương đã hốt-hoảng tự-sát cùng vợ và 5 con. Xác của 7 người được một số Hạ-Sĩ-Quan ở lại trong đó có Tr/S Tô-Thừa đem đào huyệt chôn ngay tại bãi cát bên trái Công-Viên Trần-Hưng-Ðạọ Mấy tháng sau thân-nhân của gia-đình bà Lương trở về và cải-táng. Sự việc trên gây bàng-hoàng và xúc-động cho toàn quân-chủng Hải-Quân. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí của khóa 9 là Mai-Văn-Hoa, cấp-bậc sau cùng là Trung-Tá. Người mang cấp-bậc cao nhất của khóa 9 là HQ Ð/Tá Nguyễn-Hữu-Xuân Tư-Lệnh-Phó Vùng 3 Sông-Ngòi.

Danh-Sách Khoá 9:

1) Ðặng-Mạnh-Am 2) Trần-Thúy-Bách
2) Hồ-Ngọc-Báu 4) Trần-Ðức-Cử
5) Trần-Văn-Ðáo 6) Hồ-Ðấu
7) Nguyễn-Ðình-Ðiều 8) Tôn-Thất-Ðôn
9) Võ-Tấn-Ðời 10) Nguyễn-Hữu-Ðức
11) Nguyễn-Phước-Ðức 12) Phạm-Ngọc-Gia
13) Ong-Kim-Hên 14) Lê-Tấn-Hiển
15) Mai-Văn-Hoa ( Thủ-Khoa CK ) 16) Lê-Văn-Huấn
17) Nguyễn-Quang-Hùng 18) Phan-Tấn-Hưng
19) Nguyễn-Ðình-Hùng 20) Trần-Hương
21) Bùi-Trọng-Kim 22) Hà-Ngọc-Lương ( Thủ-Khoa )
23) Nguyễn-Văn-Lương 24) Nguyễn-Văn-Nhượng
25) Hà-Thúc-Phát 26) Trần-Bá-Phước
27) Lê-Văn-Quế 28) Nguyễn-Công-Tâm
29) Trần-Văn-Tâm 30) Lê-Văn-Thì
31) Nguyễn-Ngọc-Tính 32) Nguyễn-Thành-Tính
33) Lê-Xuân-Thu 34) Trần-Quốc-Tuấn
35) Phan-Tử-Ty 36) Tăng-Hồng-Vân
37) Dương-Hồng-Võ 38) Nguyễn-Hữu-Xuân

– Khóa 10: Ðệ Nhất Nam-Dương

Tổng số có 55 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường tháng 07 năm 1960 thời gian huấn-luyện 2 năm. Ra trường ngày 14 tháng 07 năm 1962 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lê-Bá-Thông, cấp-bậc sau cùng Trung-Tá. Ðầu năm 1974 HQ Tr/Tá Lê-Văn-Thự Hạm-Trưởng HQ 16 trực-tiếp tham-dự trận hải-chiến Hoàng-Sạ

Danh-Sách Khoá 10:

1) Hồ-Tấn-Anh 2) Vương-Ðắc-Ân
3) Lê-Văn-Bình 4) Nguyễn-Ðức-Bổng
5) Huỳnh-Hữu-Cầu 6) Nguyễn-Thành-Công
7) Vũ-Quốc-Công 8) Bùi-Tân-Cương
9) Võ-Hữu-Danh 10) Hà-Hiếu-Diệp
11) Lưu-Trọng-Ða 12) Trần-Thanh-Ðiền
13) Nguyễn-Phước-Ðức 14) Hoàng-Hà
15) Nguyễn-Hải 16) Nguyễn-Văn-Hào
17) Ngô-Thế-Hiển 18) Trần-Tiến-Hùng
19) Trần-Nam-Hưng 20) Trần-Thiện-Hữu
21) Nguyễn-Tuấn-Khanh 22) Ðỗ-Thế-Khải
23) Nguyễn-ngọc-Khải 24) Bùi-Hùng-Khoát
25) Trần-Ðình-Kỳ 26) Lê-Như-Linh
27) Phạm-Thành-Long 28) Nguyễn-Tri-Mai
29) Lê-Văn-Ngọc 30) Nguyễn-Ngọc
31) Nguyễn-Ðại-Nhơn 32) Phạm-Thành-Nhơn
33) Nguyễn-Hữu-Phú 34) Trần-Bá-Phước
35) Ngô-Tấn-Quanh 36) Trần-Công-Quốc
37) Lê-Văn-Rạng 38) Phạm-Ðình-San
39) Hoàng-Minh-Tâm ( Cấn-Văn-Tâm ) 40) Trần-Ngọc-Thạch
41) Nguyễn-Văn-Thái 42) Ðinh-Tuấn-Thành
43) Huỳnh-Ngọc-Thành 44) Dương-Bá-Thế
45) Phạm-Ðỗ-Thịnh 46) Lưu-Phú-Thọ
47) Lê-Bá-Thông ( Thủ-Khoa ) 48) Nguyễn-Ngọc-Thông
49) Trần-Mích-Thùy 50) Lê-Văn-Thự
51) Nguyễn-Mạnh-Trí 52) Nguyễn-Quốc-Trị
53) Châu-Văn 54) Ðinh-Tế-Vũ
55) Phan-Ngọc-Xuân

– Khóa 11: Ðệ Nhất Bảo-Bình

Tổng số 82 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường 01.09.1961, thời gian

thụ-huấn 18 tháng. Ra trường ngày 14.04.1963 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Quang-Thiệu. Ðầu năm 1974 HQ Tr/Tá Vũ-Hữu-San Hạm-Trưởng HQ 4 và HQ Tr/Tá Phạm-Trọng-Quỳnh Hạm-Trưởng HQ 05 trực-tiếp tham-dự trận hải-chiến Hoàng-Sạ

Danh-Sách Khóa 11:

1) Nguyễn-A 2) Phạm-Duy-Anh
2) Nguyễn-Văn-Anh 4) Nguyễn-Phú-Bá
5) Trần-Hữu-Bân 6) Trần-Ngọc-Bảo
7) Hồ-Ngọc-Báu 8) Hoàng-Ðình-Báu
9) Võ-Văn-Bảy 10) Nguyễn-Hoài-Bích
11) Trần-Ngọc-Bích 12) Trần-Ðình-Bình
13) Trần-Ðỗ-Cẩm 14) Lê-Thượng-Chiêu
15) Lưu-Lương-Cơ 16) Nguyễn-Văn-Cự
17) Hồ-Ðắc-Cung 18) Hoàng-Dần
19) Ðặng-Diệm 20) Trần-Thế-Diệp
21) Trương-Văn-Ðăng 22) Trương-Quí-Ðô
23) Nguyễn-Tấn-Ðơn 24) Nguyễn-Châu-Giám
25) Phan-Tứ-Hải 26) Trần-Trọng-Hải
27) Phạm-Văn-Hàm 28) Trần-Văn-Hoa-Em
29) Lê-Văn-Huê 30) Ðinh-Mạnh-Hùng
31) Phạm-Văn-Hưng 32) Nguyễn-Xuân-Huy
33) Nguyễn-Kim-Khánh 34) Trần-Hữu-Khánh
35) Lý-Anh-Kiệt 36) Võ-Duy-Kỷ
37) Nguyễn-Xuân-Lang 38) Lê-Quang-Lập
39) Nguyễn-Văn-Lộc 40) Lê-Kim-Lợi
41) Vĩnh-Lợi 42) Nguyễn-Ngọc-Long
43) Trần-Ðình-Liệu 44)Nguyễn-Ngọc-Luân
45) Ðặng-Vĩnh-Mai 46) Hùa-Hồng-Minh
47) Phạm-Văn-Minh 48) Lê-Thành-Nam
49) Mai-Quang-Nẫm 50) Nguyễn-Nghĩa
51) Nguyễn-Nguyên 52) Nguyễn-Văn-Ơn
53) Ngô-Tấn-Quanh ( K10 học lại ) 54) Võ-Văn-Quợt
55) Lê-Văn-Quí 56) Nguyễn-Ngọc-Quyên
57) Phạm-Trọng-Quỳnh 58) Trương-Hữu-Quýnh
59)Phạm-Ðức-Riễn 60) Nguyễn-Thanh-Sắc
61)Vũ-Hữu-San 62) Dương-Quang-San
63) Nguyễn-Văn-Tánh 64) Nguyễn-Minh-Thành
65) Trương-Ngọc-Thành 66) Trịnh-Ðình-Thiện
67) Trần-Quang-Thiệu ( Thủ-Khoa ) 68) Trương-Văn-Thịnh
69) Nguyễn-Ngọc-Thông 70) Võ-Quang-Thủ
71) Phan-Thành-Thuận 72) Phạm-Văn-Thụy
73) Phan-Lạc-Tiếp 74) Nguyễn-Văn-Tính
75) Nguyễn-Cao-Toàn 76) Nguyễn-Chí-Toàn
77) Vũ-Bá-Trạch 78) Trần-Văn-Trung
79) Nguyễn-Tường 80) Bùi-Quang-Vinh
81) Ngô-Xuân-Ý 82) Chu-Bá-Yến

– Khóa 12: Ðệ Nhất Song-Ngư

Tổng số 103 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường ngày 13 tháng 08 năm 1962, thời gia thụ-huấn 18 tháng. Ra trường tháng 03 năm 1964 với cấp Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Trọng-Ngà. Ðầu năm 1974 HQ Th/Tá Ngụy-Văn-Thà Hạm-Trưởng HQ 10 hy-sinh trong trận hải-chiến Hoàng-Sa được truy-thăng cố Tr/Tá.

Danh-Sách Khoá 12:

1) Trần-Ngọc-Anh 2) Nguyễn-Ðình-Ấp
3) Trần-Văn-Ba 4) Lê-Như-Bái
5) Nguyễn-Văn-Bảo 6) Nguyễn-Ban
7) Vũ-Văn-Bang 8) Nguyễn-Hoàng-Be
9) Nguyễn-Văn-Bé 10) Lê-Van-Bình ( K 10 học lại )
11) Lê-Văn-Cát 12) Nguyễn-Văn-Căn
13) Lê-Trọng Cận 14) Nguyễn-Phước-Chắc
15) Lê-Viêm-Côn 16) Nguyễn-Văn-Danh
17) Nguyễn-Văn-Ðăng 18) Ong-Văn-Ðào
19) Trần-Thanh-Ðào 20) Lê-Phương-Ðăng
21) Nguyễn-Khánh-Ðông 22) Nguyễn-Ngọc-Giang
23) Nguyễn-Ngọc-Gia 24) Nguyễn-Ngọc-Hà
25) Nguyễn-Văn-Hiền 26) Ngô-Thế-Hiển ( K10 học lại )
27) Nguyễn-Văn-Hoa 28) Võ-Duy-Hội
29) Ðoàn-Ngọc-Hùng 30) Nguyễn-Hữu-Hùng
31) Trần-Thiện-Hữu ( K 10 học lại ) 32) Nguyễn-Văn-Hy
33) Nguyễn-Gia-Kiên 34) Nguyễn-Duy-Khanh
35) Triệu-Nguyễn-Khâm 36) Ngô-Khuây
37) Nguyễn-Tiến-Lan 38) Nguyễn-Thế-Lang
39) Hồ-Lâm 40) Nguyễn-Ðình-Lâm
41) Ðỗ-Trọng-Lễ 42) Nguyễn-Khoa-Lô
43) Phạm-Ngọc-Lộ 44) Nguyễn-Lộc
45) Nguyễn-Thiện-Lực 46) Nguyễn-Văn-Minh
47) Nguyễn-Gia-Nam 48) Trần-Trọng-Ngà ( Thủ-Khoa )
49) Huỳnh-Tấn-Nhân 50) Lê-Huệ-Nhi
51) Phan-Hữu-Niệm 52) Nguyễn-Khương-Ninh
53) Trương-Ðình-Ninh 54) Trần-Văn-Phát
55) Hồ-Tấn-Phát 56) Nguyễn-Ða-Phúc
57) Trương-Văn-Phương 58) Nguyễn-Tạ-Quang
59) Nguyễn-Hưng-Quảng 60) Nguyễn-Duy Quấc
61) Văn-Trung-Quân 62) Trần-Công-Quốc
63) Trần-Ðình-Qúy 64) Ngô-Sanh
65) Ngô-Văn-Sơn 66) Nguyễn-Sỉ
67) Phạm-Văn-Tạo 68) Trần-Văn-Tâm
69) Võ-Thành-Tâm 70) Khúc-Tánh
71) Ngụy-Văn-Thà 72)Trần-Ngọc-Thạch ( K 10 học lại )
73) Ðặng-Hữu-Thân 74) Ðỗ-Công-Thành
75) Lê-Tấn-Thành 76) Võ-Ngọc-Thành
77) Hà-Tấn-Thể 78) Nguyễn-Trí-Thi
79) Nguyễn-Thìn 80) Nguyễn-Văn-Thiện
81) Phạm-Ðình-Thiện 82) Nguyễn-Tấn-Thơ
83) Nguyễn-Trung-Thiều 84) Trần-Hữu-Thu
85) Lê-Ðức-Thu 86) Quách-Thuận
87) Nguyễn-Thanh-Thủy 88) Hoàng-Ngọc-Trai
89) Lê-Triều 90) Lê-Tấn-Triệu
91) Nguyễn-Kim-Trọng 92) Nguyễn-Chí-Trung
93) Võ-Văn-Trung 94) Ðỗ-Trừ
95) Lê-Cao-Trực 96) Nguyễn-Văn-Tư
97) Nguyễn-Thiện-Từ 98) Hà-Quang-Tự
99) Châu-Ngọc-Tuấn 100) Ðỗ-Viết-Viễn
101) Trần-Mạnh-Việt 102) Ðoàn-Quang-Vũ
103) Lê-Văn-Xuân

– Khóa 13: Ðệ Nhị Dương-Cưu

ngày 22 tháng 12 năm 1962. Các Sĩ-Quan hiện-dịch đó là: Th/Úy CB Hoàng-Trọng-Biểu, Th/Úy CB Nguyễn-Hồng-Diệm, Th/Úy CB Nguyễn-Duy-Long, Th/Úy CB Phùng-Gia-Mùi, Th/Úy CB Nguyễn-Như-Phú, Th/Úy CB Hoàng-Ðình-Thanh và Th/Úy CB Nguyễn-Ðức-Thu. Khi khóa 13 ra trường thì 7 Sĩ-Quan trên cũng đến ngày thăng cấp HQ Tr/Úy hiện-dịch và đầu năm 1965 thì Nghị-Ðịnh được ban hành.

Danh-Sách Khoá 13:

1) Nguyễn-Văn-Anh 2) NguyễnAn
3) Phạm-Ngọc-Ấn 4) Ðào-Tấn-Bách
5) Thùy-Trinh-Bạch 6) Hoàng-Xuân-Bái
7) Dương-Văn-Bang 8) Nguyễn-Văn-Bào
9) Nguyễn-Thụy-Bích 10) Nguyễn-Xuân-Biên
11) Hoàng-Trọng-Biểu ( K16 Ðà-Lạt ) 12) Nguyễn-Mạnh-Bình
13) Lê-Văn-Cảnh 14) Phạm-Gia-Chính ( Thủ-Khoa )
15) Nguyễn-Hoàng-Chương 16) Nguyễn-Hồng-Diệm ( K16 Ðà-Lạt )
17) Lê-Tiến-Diện 18) Nguyễn-Dinh
19) Nguyễn-Thụy-Ðào 20) Nguyễn-Ðăng-Ðốm
21) Trương-Hoàng-Ðông 22) Nguyễn-Minh-Ðức
23) Ung-Văn-Ðức 24) Ðặng-Vũ-Hạ
25) Võ-Ðức-Hà 26) Nguyễn-Văn-Hải
27) Bùi-Tiến-Hoàn 28) Hồ-Ðắc-Hậu
29) Từ-Thiện-Hay 30) Hoàng-Hiền
31) Nguyễn-Hiệp-Hoài 32) Phi-Ngọc-Khánh
33) Phạm-Hữu-Khoa 34) Ðặng-Phước-Kiếm
35) Nguyễn-Tấn-Kiên 36) Nguyễn-Công-Anh-Kiệt
37) Nguyễn-Ðăng-Lạc 38) Hoàng-Trí-Lễ
39) Trần-Ngọc-Liên 40) Nguyễn-Duy-Long
41) Võ-Công-Mạnh 42) Phùng-Gia-Mùi ( K16 Ðà-Lạt )
43) Nguyễn-Văn-Nghiã 44) Tôn-Thất-Nghiã
45) Lê-Ðình-Ngiệp 46) Trương-Trung-Nguyên
47) Phạm-Văn-Phấn 48) Nguyễn-Xuân-Phô
49) Nguyễn-Như-Phú ( K16 Ðà-Lạt ) 50) Hạ-Thành-Phúc
51) Lại-Tích-Phúc 52) Lê-Văn-Phùng
53) Vũ-Xuân-Phương 54) Trương-Văn-Quí
55) Nguyễn-Văn-Quyền 56) Nguyễn-Văn-Sâm
57) Trần-Minh-Sĩ 58) Nguyễn-Gia-Song
59) Nguyễn-Hữu-Sử 60) Huỳnh-Quang-Sửu
61) Ðỗ-Hữu-Tài 62) Hoàng-Ðình-Tân
63) Nguyễn-Văn-Tân 64) Nguyễn-Quang-Thái
65) Hoàng-Ðình-Thanh ( K16 Ðà-Lạt ) 66) Nguyễn-Văn-Thắng
67) Phạm-Thành 68) Huỳnh-Ngọc-Thành
69) Nguyễn-Hữu-Thoại 70) Ðoàn-Trọng-Thông
71) Lê-Ngọc-Thu 72) Nguyễn-Ðình-Thu
73) Nguyễn-Ðức-Thu ( K16 Ðà-Lạt ) 74) Dương-Duy-Thuần
75) Ninh-Ðức-Thuận 76) Nguyễn-Văn-Thuận
77) Nguyễn-VănThuật 78) Lê-Văn-Thương
79) Lê-Hữu-Thương 80) Lâm-Ngươn-Tốt
81) Trần-Thế-Tráng 82) Mai-Văn-Trị
83) Bùi-Ðức-Tu 84) Nguyễn-Văn-Tùng
85) Trần-Thanh-Tùng 86) Phan-Vinh
87) Trần-Như-Ý

Khoá 14: Ðệ Nhị Kim-Ngưu

Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trương-Minh-Hoàng. Sinh-Viên Thủ-Khoa Cơ-Khí là Trịnh-Long-Hải.

Danh-Sách Khoá 14 : ( còn bổ-túc )

1) Phó-Thái-An 2) Trần-Quốc-Bá
3) Nguyễn-Bê 4) Trịnh-Thanh-Bình
5) Trần-Văn-Căn 6) Lê-Ngọc-Cảnh
7) Lê-Trọng-Chúng 8) Lê-Văn-Chuộng
9) Lê-Quang-Chương 10) Nguyễn-Văn-Cung
11) Nguyễn-An-Cường 12) Trần-Quốc-Cường
13) Nguyễn-Thành-Danh 14) Phạm-Văn-Diên
15) Phạm-Quang-Ðạt 16) Phạm-Mạnh-Ðề
17) Ngô-Ngọc-Ðiệp 18) Ðặng-Văn-Ðỉnh
19) Ninh-Duy-Ðịnh 20) Nguyễn-Ðăng-Ðóm ( K13 học lại )
21) Nguyễn-Văn-Ðơ 22) Lê-Ðơn
23) Nguyễn-Văn-Ðông 24) Nguyễn-Văn-Ðồng
25) Vũ-Trọng-Dụng 26) Lê-Tất-Dũng
27) Phạm-Văn-Giác 28) Nguyễn-Hải
27) Nguyễn-Tiền-Hải 30) Tống-Phước-Hải
31) Trịnh-Long-Hải ( Thủ-Khoa CK ) 32) Trương-Công-Hải
33) Nguyễn-Tâm-Hàn 34) Trương-Minh-Hoàng ( Thủ-Khoa )
35) Phan-Như-Hoàng 36) Nguyễn-Văn-Hồng
37) Phạm-Văn-Hồng 38) Ðoàn-Trọng-Hiệp
39) Nguyễn-Mạnh-Hùng 40) Ngô-Trọng-Hùng
41) Nguyễn-Thế-Hoà 42) Bùi-Khắc-Kỳ
43) Nguyễn-Văn-Kỳ 44) Trần-Cao-Khải
45) Trần-Thanh-Khải 46) Lâm-Thành-Lực
47) Trần-Ngọc-Linh 48) Nguyễn-Hữu-Lý
49) Hoàng-Công-Minh 50) Nguyễn-Công-Minh
51) Lê-Văn-Minh 52) Lê-Công-Mừng
53) Nguyễn-Mỹ 54) Hoàng-Ðại-Nhân
55) Nguyễn-Thanh-Phong 55) Võ-Tấn-Phước
57) Huỳnh-Công-Phương 58) Phạm-Văn-Diên
59) Phan-Văn-Phương 60) Nguyễn-Ðức-Quang
61) Bùi-Tiết-Quý 62) Lê-Văn-Quý
63) Võ-Văn-Quyền 64) Ðặng-Hữu-Quyết
65) Bùi-Văn-Sang 66) Huỳnh-Ái-Tân
67) Ðoàn-Minh-Tấn 68) Trầm-Hữu-Tạo
69) Nguyễn-Văn-Tiếng 70) Ðỗ-Sĩ-Thạc
71) Phùng-Học-Thông 72) Văn-Trung-Thu
73) Dương-Duy-Thuần 74) Trần-Minh-Thuận
75) Trần-Mạnh-Thường 76) Mai-Văn-Toàn
77) Nguyễn-Bá-Trác 78) Nguyễn-Hữu-Trang
79) Tăng-Văn-Trâm 80) Ðinh-Ngọc-Tri
81) Nguyễn-Minh-Tú 82) Nguyễn-Hoàng-Tuấn
83) Lê-Anh-Tuấn 84) Tống-Khắc-Tuấn
85) Trần-Minh-Tuệ 86) Nguyễn-Thành-Tư
87) Phạm-Văn-Ty 88) Võ-Văn-Tỷ

– Khóa 15: Ðệ Nhị Song-Nam

Tổng số có 108 Sinh-Viên gồm 88 ngành Chỉ-Huy và 20 ngành Cơ-Khí. Thời-gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường vào tháng 11 năm 1964. Mãn khóa vào tháng 07 năm 1966 với cấp-bậc Thiếu-Uý trừ-bị. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Thành-Lộc. Thủ-khoa Cơ-Khí là Trần-Chí-Hoạt. Ðêm 29 tháng 04 năm 1975 toàn bộ chiến-hạm thuộc Hạm-Ðội Hải-Quân được lệnh rút khỏi cảng Saigòn để ra biển. Ngày 30 tháng 04 năm 1975, sau khi Tổng-thống Dương-Văn-Minh ra lệnh cho Quân-Lực VNCH buôn súng đầu hàng, trong khi các chiến-hạm khác còn đang công tác tại V4DH cũng như các thương thuyền VN đang ở Singapore được tự do vận-chuyển hoặc đi theo đoàn hoặc trở về Saigòn theo lời chiêu-dụ của VC kêu gọi trên đài phát-thanh hoặc vì hoàn cảnh gia-đình vợ con, thân nhân còn kẹt lại mà phải quay về trong trật-tự theo sự sắp xếp của cấp Chỉ-Huy hạm-đội trên biển. Riêng trường-hợp của HQ Ð/Úy Ngô-Minh-Dương Hạm-

Trưởng HQ 602 trong khi còn đang thi-hành nhiệm-vụ thuộc V4DH, qua hệ-thống truyền-tin liên-lạc. Vài người dưới quyền đoán biết ý-định của Hạm-Trưởng đang chấp-hành lệnh tập-trung để trực-chỉ đi Côn-Sơn. Lợi dụng đêm tối bọn này muốn trở cờ để cướp tầu về lập-công với VC. Thừa lúc ban đêm Hạm-Trưởng đang bận rộn trên đài-chỉ-huy, bọn chúng đã lấy búa phòng-tai bất ngờ chặt đầu Hạm-Trưởng và xô xuống biển. Ðồng thời ai đang đi phiên chứng-kiến cảnh trên nếu phản-đối thì cũng bị bọn này ném xuống biển để phi-tan. Sau đó HQ 602 đã trở về cặp bến Saigòn cùng với một số chiến-hạm và thương-thuyền vào những ngày đầu tháng 05 năm 1975. Việt-Cộng đã phát-động chiến-dịch tiếp-đón ngay tại bến Bạch-Ðằng để loan-truyền chính-sách khoan-hồng của chính quyền mới. Sự hy-sinh của HQ Ð/Úy Ngô-Minh-Dương đáng được ghi vào lịch-sử của HQVN CH mà từ lâu chưa ai tìm ra được thủ-phạm trong cảnh hổn-loạn của đất nước: Danh-Dự Tổ-Quốc Trách-Nhiệm đè nặng trên vai các cấp Chỉ-Huy.

Danh-Sách Khoá 15:

1) Võ-Văn-Á 2) Nguyễn-Ngọc-Ấn
3) Trần-Quốc-Bá 4) Phạm-Văn-Bảy
5) Phan-Văn-Bích 6) Nguyễn-Mộng-Châu
7) Trần-Quế-Chính 8) Trần-Quốc-Cường
9) Ngô-Như-Chương 10) Hồ-Trung-Chánh
11) Lê-Văn-Chuộng 12) Nguyễn-Kim-Chưởng
13) Phạm-Văn-Chí 14) Ðỗ-Văn-Chim
15) Liêu-Chơn 16) Nguyễn-Thành-Danh
17) Nguyễn-Minh-Diệu 18) Vũ-Duy-Dần
19) Trần-Văn-Dùng 20) Trần-Văn-Du
21) Lê-Khánh-Du 22) Ngô-Minh-Dương
23) Nguyễn-Lương-Ðường 24) Lê-Khắc-Ðính
25) Ðặng-Trọng-Ðính 26) Huỳnh-Tấn-Ðịnh
27) Lê-Ðình-Ðức 28) Lê-Văn-Ðiển
29) Nguyễn-Hải 30) Trần-Văn-Hồng
31) Dương-Chí-Hồng 32) Ðoàn-Văn-Huệ
33) Lê-Khuê-Hào 34) Nguyễn-Văn-Hào
35) Phạm-Trịnh-Huân 36) Nguyễn-Ngọc-Hùng
37) Nguyễn-Văn-Hoà 38) Trần-Chí-Hoạt ( Thủ-Khoa CK )
39) Phạm-Xuân-Kha 40) Nguyễn-Tuấn-Khanh
41) Nguyễn-Văn-Kiện 42) Trần-Cao-Khải
43) Phạm-Huy-Kiên 44) Vương-Quang-Khiết
45) Nguyễn-Thành-Lộc ( Thủ-Khoa ) 46) Nguyễn-Công-Lý
47) Ðặng-Quang-Lạc 48) Nguyễn-Văn-Lợi
49) Phùng-Thiện-Lộc 50) Trần-Kim-Long
51) Lê-Xuân-Lương 52) Nguyễn-Văn-Minh
53) Hồ-Dương-Minh 54) Ngô-Ngọc-Minh
55) Nguyễn-Anh-Minh 56) Trần-Văn-Mến
57) Võ-Minh-Mẫn 58) Hồ-Văn-Nam
59) Nguyễn-Võ-Nam 60) Nguyễn-Hữu-Ngàn
61) Võ-Hữu-Nghiã 62) Lê-Văn-Phong
63) Lương-Văn-Phước 64) Nguyễn-Văn-Phước
65) Phạm-Ðình-Phùng 66) Nguyễn-Văn-Quang
67) Phạm-Hùng-Quang 68) Hoàng-Phúc-Quyến
69) Phạm-Bích-San 70) Nguyễn-Văn-Sáu
71) Phạm-Văn-Sanh 72) Nguyễn-Văn-Sương
73) Nguyễn-Văn-Sum 74) Phan-Thanh-Sử
75) Tôn-Thất-Phú-Sĩ 76) Huỳnh-Hữu-Sương
77) Phạm-Hữu-Tài 78) Võ-Văn-Tám
79) Nguyễn-Văn-Thắng 80) Trịnh-Như-Toàn
81) Nguyễn-Hữu-Thiện 82) Nguyễn-Văn-Thành
83) Nguyễn-Thế-Tế 84) Huỳnh-Văn-Tỏ
85) Lâm-Khả-Thanh 86) Nguyễn-Kim-Thăng
87) Nguyễn-Văn-Thịnh 88) Nguyễn-Minh-Thoại
89) nguyễn-Phước-Thọ 90) Trần-Bổn-Thiện
91) Trần-Văn-Thảo 92) Phan-Tấn-Triệu
93) Trần-Khắc-Trí 94) Tạ-Văn-Triết
95) Phan-Văn-Trạng 96) Hà-Thúc-Thụy
97) Ðào-Vĩnh-Tống 98) Trần-Văn-Trí
99) Võ-Văn-Trí 100) Trần-Vĩnh-Trung
101) Vũ-Ðình-Tuấn 102) Vương-Thế-Tuấn
103) Bùi-Ty. 104) Lê-Văn-Vinh
105) Du Xinh 106) Hoàng-Mộng-Xuyên
107) Mai-Viết-Xuân 108) Nguyễn-Trường-Yên

Khóa 16: Ðệ Nhị Bắc-Giải

Tổng số có 134 Sinh-Viên gồm 104 ngành Chỉ-Huy và 30 ngành Cơ-Khí. Thời gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường vào tháng 01 năm 1966. Mãn khóa vào tháng 07 năm 1967 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lý-Ngoc-Ẩn. Thủ-khoa Cơ-Khí là Phạm-Huy-Hy.

Danh-Sách Khoá 16 :

1) Võ-Văn-Á 2) Lý-Ngọc-Ẩn ( Thủ-Khoa )
3) Nguyễn-Văn-Ba 4) Nguyễn-Văn-Bân
5) Nguyễn-Ngọc-Bích 6) Trịnh-Trọng-Bình
7) Ðoàn-Văn-Bường 8) Cao-Ðình-Cần
9) Phan-Bội-Chân 10) Nguyễn-Mộng-Châu ( K15 học lại )
11) Nguyễn-Ngọc-Châu 12) Tôn-Long-Châu
13) Nguyễn-Ðình-Châu 14) Nguyễn-Kim-Chường ( K15 học lại )
15) Phạm-Tiến-Cương 16) Lê-Cư
17) Trần-Văn-Dùng 18) Trần-Văn-Dùng ( K15 học lại )
19) Vũ-Hữu-Dũng 20) Lương-Ngọc-Diệp
21) Ðặng-Huy-Ðạm 22) Lâm-Ngọc-Ðãnh
23) Vũ-Bá-Ðào 24) Lê-Tấn-Ðạt
25) Võ-Văn-Ðô 26) Nguyễn-Kim-Ðồng
27) An-Văn-Ðiện 28) Diệp-Ðược
29) Trang-Minh-Ðường 30) Hà-Quang-Hải
31) Lê-Tứ-Hải 32) Nguyễn-Minh-Hải
33) Trần-Bá-Hạnh 34) Vũ-Thế-Hiệp
35) Phạm-Xuân-Hoa 36) Trần-Hoàng-Hoanh
37) Phan-Văn-Hoá 38) Hoàng-Minh-Hào
39) Nguyễn-Văn-Huệ 40) Lê-Văn-Hùng
41) Trần-Ðức-Huân 42) Trần-Cao-Hoài
43) Huỳnh-Quang-Hưng 44) Nguyễn-Thanh-Hứa ( Việt-Nam )
45) Võ-Hương 46) Lê-Văn-Hùng
47) Bùi-Văn-Hưng 48) Phạm-Huy-Hy ( Thủ-Khoa CK )
49) Nguyễn-Hữu-Ích 50) Võ-Bửu-Khai
51) Phan-Huy-Kiên ( K15 học lại ) 52) Phạm-Vũ-Kim
53) Nguyễn-Văn-Lang 54) Nguyễn-Văn-Lâm
55) Hồ-Văn-Lãng 56) Vương-Bảo-Long
57) Ninh-Thế-Lung 58) Võ-Anh-Luông
59) Phạm-Văn-Lý 60) Trịnh-Xuân-Mai
61) Phạm-Ðức-Mău 62) Nghiêm-Doãn-Minh
63) Hoàng-Trọng-Ngân 62) Lê-Tài-Nghiã
65) Nguyễn-Văn-Nghiã 66) Lê-Lương-Ngô
67) Nguyễn-Hoàng-Nguyên 68) Tạ-Cự-Nguyên
69) Nguyễn-Khắc-Nham 70) Ðỗ-Ðăng-Phái
71) Phạm-Bách-Phi 72) Nguyễn-Văn-Phong
73) Nguyễn-Vinh-Phong 74) Nguyễn-Duy-Quan
75) Ðỗ-Ðình-Quang 76) Lê-Xuân-Quang
77) Huỳnh-Văn-Quắn 78) Liêu-Quyên
79) Lê-Thúc-Quỳnh 80) Trần-Cao-Sạ
81) Nguyễn-Ðình-Sài 82) Nguyễn-Văn-Sinh
83) Trịnh-Thiếu-Sinh 84) Nguyễn-Xuân-Sơn
85) Lâm-Tấn-Tài 86) Phạm-Hữu-Tài ( K15 học lại )
87) Hồ-Xuân-Tành 88) Nguyễn-Hải-Tâm
89) Nguyễn-Minh-Tâm 90) Trần-Thanh-Tâm
91) Trần-Hữu-Tân 92) Nguyễn-Văn-Tần
93) Dương-Văn-Tèo 94) Nguyễn-Thế-Tế ( K15 học lại )
95) Trương-Ngọc-Thạch 96) Trần-Ngọc-Thanh
97) Vũ-Công-Thành 98) Trần-Văn-Thái
99) Vũ-Ngọc-Thọ 100) Nguyễn-Ðình-Thiện
101) Trương-Quang-Tích 102) Trần-Bá-Thọ
103) Lý-Thành-Thông 104) Hà-Xuân-Thụ
105) Bùi-Trung-Thu 106) Nguyễn-Văn-Thuận
107) Nguyễn-Lương-Thuật 108) Lê-Thiện-Thuật
109) Lê-Văn-Thự 110) Chu-Văn-Tiến
111) Ðỗ-Nhân-Tiêm 112) Vũ-Văn-Tòng
113) Trần-Viết-Trang 114) Bùi-Văn-Trung
115) Lê-Bảo-Trung 116) Phạm-Văn-Trung
117) Lê-Quang-Trung 118) Phan-Quang-Trung
119) Ðặng-Ðình-Tuân 120) Trịnh-Xuân-Tụng
121) Ngô-Ðức-Tựu 122) Ðường-Minh-Trí
123) Trịnh-Văn-Try. 124) Huỳnh-Phước-Tuấn
125) Võ-Văn-Trí ( K15 học lại ) 126) Hoàng-Minh-Trí
127) Ngô-Văn-Trì 128) Lê-Công-Trứ
129) Nguyễn-Công-Uông 130) Trần-Tam-Văn
131) Nguyễn-Văn-Vân 132) Hồ-Sĩ-Vững
133) Hồ-Ngọc-Văn 134) Ðặng-Văn-Vững

– Khóa 17: Ðệ Nhị Hải-Sư

Tổng số có 136 Sinh-Viên gồm 103 ngành Chỉ-Huy và 33 ngành Cơ-Khí. Thời gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường vào tháng 8 năm 1966. Trong thời-gian đầu Sinh-Viên Vũ-Thế-Tiệp bị bệnh tiểu đường chết. Mãn khóa vào tháng 08 năm 1968 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Khóa 17 năm thứ hai gặp lúc biến-cố Tết Mậu-thân nên thời-gian học bị kéo dài thành ra 2 năm. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Ngọc-Ðiển. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Trần-Vĩnh-Tuấn.

Danh-Sách Khoá 17:

1) Thái-Văn-A 2) Phan-Ðình-Bá
3) Trần-Ðình-Bá 4) Ðàm-Ðình-Bình
5) Nguyễn-Bá-Bường 6) Bùi-Văn-Cán
7) Trần-Ngọc-Cảnh 8) Nguyễn-Chí-Cần
9) Phạm-Văn-Cần 10) Võ-Văn-Chiêu
11) Ðỗ-Văn-Chiểu 12) Phan-Văn-Chín
13) Ðào-Quang-Chính 14) Nguyễn-Chính
15) Lê-Bá-Chỉnh 16) Nguyễn-Ngọc-Cơ
17) Nguyễn-Ðăng-Cương 18) La-Thành-Danh
19) Nguyễn-Việt-Dân 20) Lương-Ngọc-Diệp
21) Trần-Kim-Diệp 22) Nguyễn-Văn-Diệp
23) Ðỗ-Ðăng-Doanh 24) Nguyễn-Mạnh-Dũng
25) Ðồng-Văn-Dũng 26) Lê-Hoàng-Ðạo
27) Nguyễn-Văn-Ðạo 28) Nguyễn-Tấn-Ðạt
29) Trần-Ngọc-Ðiển ( Thủ-Khoa ) 30) Huỳnh-Công-Ðịnh
31) Ngô-Ðô 32) Võ-Thành-Ðông
33) Nguyễn-Hữu-Ðức 34) Ngô-Văn-Giai
35) Lê-Ngọc-Giáo 36) Thềm-Sơn-Hà
37) Nguyễn-Khắc-Hải 38) Ðào-Văn-Hải
39) Phan-Thế-Hậu 40) Phạm-Sĩ-Hậu
41) Hoàng-Như-Hiền 42) Lê-Tâm-Hiệp
43) Nguyễn-Võ-Hiệp 44) Mạc-Công-Hiếu
45) Nguyễn-Ðăng-Hoa 46) Lê-Hữu-Hoà
47) Phạm-Văn-Hoà 48) Nguyễn-Văn-Hoàng
49) Phạm-Minh-Hoàng 50) Nguyễn-Ngọc-Hội
51) Vũ-Ngọc-Hùng 52) Quách-Ngươn-Hưng
53) Nguyễn-Tấn-Hưng 54) Lê-Tự-Hưng
55) Nguyễn-Ðức-Khải 56) Lương-Khì
57) Ðào-Ðức-Khiết 58) Phạm-Bá-Khoát
59) Cao-Khương 60) Võ-Kiết
61) Lê-Kim-Kình 62) Hồ-Văn-Lãng
63) Nguyễn-Trần-Lê 64) Võ-Liệp
65) Nguyễn-Bá-Lộc 66) Trần-Trọng-Lộc
67) Dương-Phát-Lợi 68) Nguyễn-Khắc-Long
69) Nguyễn-Thành-Long 70) Hà-Ngọc-Lưu
71) Ðoàn-Ngọc-Lý 72) Lê-Văn-Minh
73) Tôn-Thất-Minh 74) Trần-Văn-Minh
75) Nguyễn-Văn-Muội 76) Hồ-Văn-Năm
77) Ngô-Văn-Ngàn 78) Ðặng-Văn-Ngãi
79) Hoàng-Trọng-Ngân 80) Nguyễn-Bích-Ngân
81) Nguyễn-Ðức-Nghiã 82) Nguyễn-Ngọc
83) Ðỗ-Ðăng-Phái 84) Nguyễn-Châu-Phú
85) Nguyễn-Hữu-Phúc 86) Trần-Văn-Phương
87) Nguyễn-Thành-Phước 88) Trương-Ngọc-Phước
89) Nguyễn-Văn-Phước 90) Nguyễn-Xuân-Quang
91) Ðặng-Văn-Quảng 92) Ðỗ-Ngọc-Quảng
93) Ðỗ-Văn-Quả 94) Nguyễn-Văn-Sáu
95) Trần-Văn-Siêng 96) Nguyễn-Văn-Sơn
97) Trần-Trọng-An-Sơn 98) Vũ-Trọng-Sơn
99) Nguyễn-Văn-Sung 100) Hồ-Văn-Tạo
101) Nguyễn-Trung-Tâm 102) Bùi-Văn-Tẩu
103) Trương-Vĩnh-Thái 104) Lương-Lễ-Thành
105) Ðỗ-Ngọc-Thạch 106) Lâm-Hữu-Thạnh
107) Ðào-Văn-Thảo 108) Tạ-Nhựt-Thăng
109) Phạm-Trọng-Thu 110) Từ-Khánh-Thuận
111) Lê-Văn-Thự 112) Nguyễn-Tiếp
113) Trịnh-Xuân-Tiểu 114) Vũ-Thế-Tiệp
115) Vũ-Văn-Tình 116) Phạm-Bá-Toàn
117) Trần-Văn-Toàn 118) Nguyễn-Văn-Tới
119) Ðường-Minh-Trí 120) Nguyễn-Thành-Trí
121) Dương-Văn-Trình 122) Võ-Quốc-Trị
123) Trần-Vĩnh-Tuấn ( Thủ-Khoa CK ) 124) Nguyễn-Văn-Từ
125) Phan-Mạnh-Tường 126) Ngô-Ðức-Tựu
127) Huỳnh-Văn-Tý 128) Nhan-Vân
129) Nguyễn-Minh-Vân 130) Nguyễn-Thanh-Vân
131) Trần-Văn-Vân 132) Trần-Văn-Vấn
133) Trương-Thanh-Việt 135) Huỳnh-Văn-Vẽ
135) Ngô-Văn-Xinh 136) Lê-Văn-Xuân

– Khóa 18: Ðệ Nhị Xử-Nữ

Tổng số có 95 Sinh-Viên gồm 75 ngành Chỉ-Huy và 20 ngành Cơ-Khí. Một người đào-ngũ vì quá hoảng sợ trong thời-kỳ huấn-nhục là Sinh-Viên Huỳnh-Kim-Tỷ, sau được bổ-sung thêm 1. Thời gian thụ-huấn 18 tháng, nhập trường tháng 09 năm 1967. Mãn khóa vào ngày 14 tháng 07 năm 1969 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Khóa 18 năm đầu gặp lúc biến-cố tết Mậu-thân nên thời-gian học cũng bị kéo dài thành ra 22 tháng. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Anh-Tuấn. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Bùi-Ngọc-Anh.

Danh-Sách Khoá 18:

1) Bùi-Ngọc-Anh ( Thủ-Khoa CK ) 2) Phan-Chánh-Bang
3) Lê-Trọng-Bằng 4) Nguyễn-Văn-Bé
5) Phạm-Văn-Binh 6) Trương-Xuân-Bình
7) Nguyễn-Bốn 8) Nguyễn-Văn-Ca
9) Trần-Ðình-Can 10) Huỳnh-Ngọc-Cẩn
11) Ðỗ-Văn-Cảnh 12) Phạm-Phú-Châu
13) Bùi-Thiện-Chí 14) Nguyễn-Chung
15) Lê-Bá-Chư 16) Phạm-Văn-Cương
17) Mã-Hùng-Cường 18) Trần-Hữu-Cüu
19) Ðào-Dân 20) Vũ-Tiến-Diệp
21) Huỳnh-Ngọc-Duẫn 22) Lê-Dung
23) Phan-Tử-Duy 24) Lê-Văn-Ðàm
25) Nguyễn-Minh-Ðắc 26) Nguyễn-Kim-Ðạo
27) Huỳnh-Công-Ðể 28) Ðặng-Ngọc-Ðiền
29) Phạm-Thụy-Ðiển 30) Trần-Ðăng-Ðộ
31) Nguyễn-Văn-Ðồng 32) Ðặng-Trọng-Ðức
33) Phan-Ðức 34) Trần-Văn-Ðức
35) Nguyễn-Sơn-Hà 36) Từ-Thanh-Hà
37) Trần-Chấn-Hải 38) Nguyễn-Chánh-Hàm
39) Nguyễn-Thế-Hiệp 40) Tôn-Thất-Hiếu
41) Nguyễn-Văn-Hoà 42) Trương-Văn-Hoà
43) Thái-Thành-Huệ 44) Hồ-Chí-Hùng
45) Trần-Quang-Hùng 46) Lê-Quí-Huy
47) Nguyễn-Quốc-Hưng 48) Nguyễn-Công-Khanh
49) Nguyễn-Thuế-Khoa 50) Nguyễn-Duy-Khương
51) Trần-Ngọc-Lĩnh 52) Lâm-Kim-Luôn
53) Nguyễn-Mai 54) Doãn-Mãn
55) Nguyễn-Văn-Minh 56) Ðặng-Văn-Mỹ
57) Từ-Nam 58) Trần-Kim-Ngọc
59) Hà-Duy-Nhẩm 60) Dương-Minh-Nhựt
61) Cao-Thanh-Phong 62) Nguyễn-Thanh-Phong
63) Phan-Quang-Phúc 64) Trần-Minh-Phúc
65) Lê-Quang-Phục 66) Nguyễn-Phụng
67) Ðỗ-Quảng 68) Quách-Quảng
69) Phạm-Quế 70) Phạm-Hồng-Sanh
71) Phạm-Văn-Sơm 72) Ðoàn-Xuyên-Sơn
73) Lê-Minh-Tâm 74) Bùi-Văn-Tẩu ( K 17 học lại )
75) Luyện-Thái 76) Nguyễn-Ngọc-Thành
77) Võ-Văn-Thành 78) Trần-Ðức-Thành
79) Bùi-Ngọc-Thạnh 80) Trịnh-Thông
81) Hồ-Thống 82) Huỳnh-Duy-Thưởng
83) Nguyễn-Văn-Tiến 84) Ðỗ-Kim-Tiếng
85) Nguyễn-Tự-Trân 86) Nguyễn-Văn-Tranh
87) Trần-Ðại-Trung 88) Vương-Ðại-Trung
89) Trần-Anh-Tuấn ( Thủ-Khoa ) 90) Phạm-Duy-Tùng
91) Huỳnh-Kim-Tỷ 92) Lê-Văn-VÈ
93) Nguyễn-Huy-Việt 94) Trần-Vinh
95) Nguyễn-Thanh-Xuân

– Khóa 19: Ðệ Nhị Thiên-Xứng

Tổng số có 272 sinh-Viên gồm 192 ngành Chỉ-Huy và 80 ngành Cơ-Khí. Thời-gian thụ-huấn 1 năm, Sinh-Viên nhập trường từ tháng 10 năm 1968 cho đến ngày 19 tháng 02 năm 1969 mới chính-thức khai-giảng khóạ Ðây là khóa đầu tiên trong chương-trình ACTOV, đồng thời các khóa Trần-Hưng-Ðạo OCS tại Hoa-Kỳ cũng bắt đầu có kế-hoạch chuẩn-bị. Khóa 19 mãn khóa vào ngày 21 tháng 02 năm 1970 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lê-Văn-Từ. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Ðỗ-Khắc-Mạnh.

Danh-Sách Khoá 19:

1) Trần-Bình-An 2) Trương-Thanh-An
3) Huỳnh-Anh 4) Võ-Anh
5) Ðinh-Bá-Ánh 6) Nguyễn-Ngọc-Ánh
7) Nguyễn-Ðình-Ấm 8) Ðồng-Văn-Ba
9) Nguyễn-Văn-Bá 10) Nguyễn-Ngọc-Ban
11) Vũ-Văn-Bang 12) Nguyễn-Văn-Bé
13) Ðỗ-Quang-Bích 14) Trần-Văn-Bính
15) Trần-Văn-Bình 16) Nguyễn-Bình
17) Trần-Văn-Bửu 18) Lê-Văn-Các
19) Tống-Chiêu-Cầm 20) Phạm-Viết-Chẩn
21) Lê-Minh-Chánh 22) Lê-Văn-Châu
23) Ngô-Thanh-Chi 24) Nguyễn-Kháng-Chiến
25) Mai-Hữu-Chiếu 26) Nguyễn-Minh-Chính
27) Ðặng-Văn-Cho 28) Lê-Ðức-Chuẩn
29) Trương-Văn-Chung 30) Nguyễn-Huy-Chương
31) Nguyễn-Văn-Có 32) Trương-Bá-Côn
33) Nguyễn-Ðức-Công 34) Nguyễn-Văn-Cúc
35) Nguyễn-Cư 36) Nguyễn-Ðình-Cương
37) Võ-Thành-Cương 38) Nguyễn-Hưng-Cường
39) Phan-Hữu-Danh 40) Nguyễn-Xuân-Diên
41) Hồ-Văn-Diệp 42) Trần-Ngọc-Diệp
43) Nguyễn-Dụng 44) Ðào-Trung-Dũng
45) Lê-TrungDũng 46) Lưu-Thái-Dũng
47) Nguyễn-Tuấn-Dũng 48) Nguyễn-Việt-Dũng
49) Phan-Anh-Dũng 50) Phó-Anh-Dũng
51) Nguyễn-Phùng-Duyên 52) Nguyễn-Hữu-Duyệt
53) Hoàng-Công-Dược 54) Thái-Dưỡng
55) Phan-Văn-Ða 56) Mai-Văn-Ðạc
57) Ngô-Văn-Ðảng 58) Ðặng-Ðình-Ðạt
59) Lương-Văn-Ðỉnh 60) Nguyễn-Văn-Ðịnh
61) Hồ-Kim-Ðông 62) Nguyễn-Hữu-Tô-Ðồng
63) Ðoàn-Hồng-Ðức 64) Ðỗ-Thành-Ðức
65) Nguyễn-Văn-Ðức 66) Lê-Văn-Ðược
67) Thái-Văn-Ðược 68) Ngũ-Hà
69) Phạm-Ngọc-Hà 70) Vương-Hà
71) Lê-Văn-Hà 72) Trịnh-Văn-Hai
73) Nguyễn-Ðình-Hải 74) Phạm-Phú-Hải
75) Phan-Hồ-Hải 76) Trần-Mạnh-Hải
77) Trần-Văn-Hải 78) Trịnh-Học-Hải
79) Trương-Văn-Hải ( RV ) 80) Trương-Văn-Hải ( Y )
81) Ðỗ-Văn-Hạnh 82) Võ-Ngọc-Hạnh
83) Nguyễn-Nghiã-Hiệp 84) Bùi-Thế-Hiền
85) Bùi-Huỳnh-Hoa 86) Hồ-Ngọc-Hoa
87) Vũ-Viết-Hoà 88) Phạm-Văn-Hoan
89) Huỳnh-Minh-Hoàng 90) Nguyễn-Hoàng
91) Nguyễn-Thanh-Hoàng 92) Nguyễn-Ðình-Hồng
93) Nguyễn-Trí-Hồng 94) Trần-Ðức-Hợp
95) Lê-Văn-Huệ 96) Nguyễn-Văn-Huệ
97) Bùi-Việt-Hùng 98) Dương-Tấn-Hưng
99) Ðỗ-Thế-Hùng 100) Hoàng-Huy-Hùng
101) Nguyễn-Hùng 102) Nguyễn-Ðức-Hùng
103) Phạm-Văn-Hùng 104) Trịnh-Hùng
105) Võ-Kim-Huy 106) Trần-Cẩm-Huyền
107) Nguyễn-Ngọc-Hùa 108) Ngô-Tiến-Hưng
109) Nguyễn-Duy-Hưng 110) Huỳnh-Phú-Hữu
111) Lâm-Nhựt-Khánh 112) Ngô-Sơn-Khánh
113) Nguyễn-Hữu-Khánh 114) Nguyễn-Công-Khiêm
115) Nguyễn-Hữu-Khiêm 116) Ðinh-Tấn-Khoan
117) Nguyễn-Văn-Khương 118) Trần-Dư-Khương
119) Ðào-Sinh-Kim 120) Ðặng-Xuân-Kinh
121) Võ-Ngọc-Kinh 122) Nguyễn-Văn-Kỳ
123) Trương-Tấn-Lạc 124) Trần-Ngọc-Lâm
125) Hùa-Trịnh-Lân 126) Nguyễn-Nguyên-Long
127) Phan-Ðăng-Long 128) Nguyễn-Việt-Long ( M )
129) Nguyễn-Việt-Long ( Ð ) 130) Trần-Minh-Lộc
131) Trần-Văn-Lợi 132) Mai-Ngọc-Lư
133) Trần-Trọng-Lưu 134) Ðặng-Lý
135) Ðinh-Ngọc-Lý 136) Nguyễn-Văn-Lý
137) Nguyễn-Văn-Mai 138) Ðỗ-Khắc-Mạnh ( Thủ-Khoa CK )
139) Hồng-Kim-Mến 140) Huỳnh-Công-Minh
141) Nguyễn-Trí-Minh 142) Mai-Công-Minh
143) Lợi-Cẩm-Minh 144) Nguyễn-Trọng-Mộng
145) Nguyễn-Bá-Muông 146) Nguyễn-Viết-Mỹ
147) Huỳnh-Hoàng-Nam 148) Nguyễn-Văn-Năm
149) Nguyễn-Hoa-Ngân 150) Ðặng-Trung-Nghiã
151) Trần-Hữu-Nghiã 152) Nguyễn-Văn-Ngọc
153) Võ-Thiếu-Ngọc 154) Nguyễn-Văn-Ngọc ( G )
155) Nguyễn-Bỉnh-Ngôn 156) Hàng-Thanh-Nguyên
157) Phó-Thái-Nguyên 158) Lã-Văn-Nguyện
159) Nguyễn-Bá-Nha 160) Lâm-Hữu-Nhã
161) Ðinh-Như-Nhiên 162) Ðỗ-Thành-Nho
163) Nguyễn-Hữu-Nhơn 164) Vũ-Ðình-Nhuần
165) Lê-Văn-Ninh 166) Bùi-Ngọc-Nở
167) Ðinh-Hữu-Oanh 168) Nguyễn-Văn-Oanh
169) Nguyễn-Ngọc-Oánh 170) Huỳnh-Công-Phát
171) Hoàng-Văn-Phi 172) Nguyễn-Thế-Phiệt
173) Phạm-Bùi-Phôi 174) Nguyễn-Ðức-Phụng
175) Huỳnh-Hữu-Phước 176) Nguyễn-Hữu-Phước
177) Nguyễn-Văn-Phước 178) Nguyễn-Văn-Phước
179) Phạm-Văn-Phước 180) Trần-Văn-Phước
181) Trần-Văn-Phước ( H ) 182) Lê-Tấn-Phương
183) Lê-Văn-Quá 184) Trần-Chí-Quan
185) Nguyễn-Ðức-Quang 186) Nguyễn-Tấn-Quang
187) Trương-Quang 188) Dương-Mạnh-Quân
189) Phạm-Văn-Quí 190) Nguyễn-Hữu-Quí
191) Nguyễn-Quýnh 192) Nguyễn-Văn-Quýt
193) Lê-Rĩnh 194) Trương-Văn-Sả
195) Hồ-Sanh 196) Huỳnh-Văn-Sanh
197) Lâm-Sơn 198) Nguyễn-Kỳ-Sơn
199) Nguyễn-Thanh-Sơn 200) Nguyễn-Trung-Sơn
201) Nguyễn-Văn-Sơn 202) Vũ-Ðức-Sơn
203) Lê-Thanh-Sử 205) Nguyễn-Văn-Tài
205) Hùa-Công-Tánh 206) Nguyễn-Văn-Tao
207) Lâm-Huy-Tào 208) Ðỗ-Văn-Tâm
209) Lê-Công-Tâm 210) Nguyễn-Văn-Tề
211) Nguyễn-Thái 212) Phạm-Hữu-Thái
213) Lê-Công-Thành 214) Nguyễn-Ký-Thành
215) Vũ-Ðức-Thành 216) Cao-Quang-Thảo
217) Huỳnh-Văn-Thắng 218) Trương-Văn-Thì
219) Lê-Chí-Thiện 220) Ðỗ-Xuân-Thọ
221) Phạm-Ðức-Thoan 222) Nguyễn-Thành-Khôi
223) Võ-Hanh-Thông 224) Lê-Bình-Thu
225) Nguyễn-Văn-Thuận 226) Nguyễn-Hữu-Thượng
227) Bùi-Tiến 228) Nguyễn-Văn-Tiến
229) Liệt-Tín 230) Trương-Thành-Tính
231) Trần-Văn-Tỉnh 232) Nguyễn-Bửu-Toàn
233) Trần-Thanh-Tòng 234) Dương-Ðức-Trang
235) Nguyễn-Văn-Tràng 236) Trần-Trân
237) Trần-Quang-Trần 238) Trần-Văn-Trình
239) Nguyễn-Trọng 240) Nguyễn-Hùng-Q – Trọng
241) Trần-Văn-Trọng 242) Huỳnh-Văn-Trung
243) Phan-Văn-Trung 244) Trần-Chí-Trung
245) Ðào-Lê-Minh-Truyết 246) Ngô-Ðồng-Trực
247) Nguyễn-Trực 248) Lâm-Kim-Tuấn
249) Lâm-Phước-Tuấn 250) Phạm-Anh-Tuấn
251) Trần-Tuấn 252) Nguyễn-Bá-Tuế
253) Ðinh-Văn-Tùng 254) Trần-Thanh-Tùng
255) Ðặng-Vũ-Quang-Tuyên 256) Phùng-Văn-Tuyên
257) Nguyễn-Tấn-Tư 258) Nguyễn-Văn-Tư
259) Phạm-Văn-Tư 260) Lê-Văn-Từ ( Thủ-Khoa )
261) Nguyễn-Hữu-Từ 262) Bùi-Nguyên-Tường
263) Nguyễn-Văn-Tỷ 264) Trần-Phước-Vạn
265) Lương-Minh-Viễn 266) Trần-Trúc-Việt
267) Nguyễn-Văn-Vinh ( N ) 268) Nguyễn-Văn-Vĩnh
269) Cao-Xuân-Vũ 270) Hồng-Kiến-Xanh
271) Trần-Xuân 272) Âu-Ðịch-Xương

Khóa 20: Ðệ Nhị Hổ-Cáp

Tổng số có 270 Sinh-Viên gồm 200 ngành Chỉ-Huy và 70 ngành Cơ-Khí. Một Sinh-Viên đào ngũ là Phan-Thiếu-Dương, ba Sinh-Viên xin chuyển ngành là: Nguyễn-Hữu-Hải học Sĩ-Quan Cảnh-Sát, Nguyễn-Văn-Huê học Sĩ-Quan Thủ-Ðức và Ngô-Trọng-Các nguyên là Thiếu-Úy CB không chịu chương-trình huấn-nhục.

Thời-gian thụ-huấn 1 năm, nhập trường ngày 17 tháng 08 năm 1969. Mãn khóa vào ngày 17 tháng 08 năm 1970 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Lưu-Ðức-Huyến. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Lê-Vĩnh-Hiệp.

Danh-Sách Khoá 20 : ( Còn bổ-túc )

1) Trần-Văn-An 2) Nguyễn-Anh
3) Bùi-Cảnh-Bằng 4) Ðỗ-Kim-Bảng
5) Huỳnh-Văn-Bảnh 6) Lưu-Quốc-Bảo
7) Dương-Văn-Bê 8) Nguyễn-Hữu-Bích
9) Phạm-Ngọc-Bích 10) Ngô-Trọng-Các
11) Nguyễn-Trọng-Cẩn 12) Phạm-Văn-Cần
13) Trần-Văn-Cần 14) Nguyễn-Minh-Cang
15) Nguyễn-Minh-Cảnh 16) Nguyễn-Văn-Cấp
17) Trần-Ðức-Chấn 18) Trần-Ðức-Chấn **
19) Lê-Văn-Châu 20) Nguyễn-Ngọc-Châu
21) Nguyễn-Ngọc-Châu ( CK ) 22) Ðào-Cơ-Chí
23) Huỳnh-Kim-Chiến 24) Ðinh-Văn-Chính
25) Nguyễn-Ðức-Chính 26) Nguyễn-Văn-Chín
27) Lê-Quang-Chung 28) Nguyễn-Văn-Chưng
29) Nguyễn-Văn-Chừng 30) Chu-Văn-Chương
31) Nghiêm-Xuân-Chương 32) Võ-Văn-Côi
33) Bùi-Thành-Công 34) Hoàng-Kim-Công
35) Tôn-Thất-Cư 36) Lâm-Ngọc-Cục
37) Tôn-Thất-Cường 38) Mai-Tất-Ðắc
39) Hoàng-Thế-Dân 40) Võ-An-Dân
41) Nguyễn-Văn-Ðăng 42) Trần-Thanh-Danh
43) Nguyễn-Văn-Ðệ 44) Nguyễn-Văn-Ðiền
45) Nguyễn-Duy-Ðiền 46) Hồ-Ngọc-Diệp
47) Tô-Ngọc-Ðiệp 48) Trần-Gia-Ðịnh
49) Nguyễn-Văn-Ðộ 50) Phạm-Văn-Ðộ
51) Phùng-Ngọc-Dòi 52) Trịnh-Công-Ðoàn
53) Ngô-Hữu-Ðoàn 54) Ðỗ-Văn-Ðức
55) Nguyễn-Tấn-Ðực 56) Tiêu-Quang-Ðức
57) Trần-Tuấn-Ðức 58) Nguyễn-Xuân-Dục
59) Hoàng-Văn-Dũng 60) Nguyễn-Anh-Dũng
61) Phan-Thiết-Dũng 62) Lê-Văn-Dũng
63) Nguyễn-Văn-Ðược 64) Phan-Thiếu-Dương
65) Nguyễn-Văn-Gẫm 66) Trần-Mạnh-Hà
67) Võ-Văn-Hạc 68) Bùi-Tá-Hải
69) Lê-Như-Hải 70) Nguyễn-Hải
71) Võ-VănHai 72) Nguyễn-Hữu-Hải
73) Ðỗ-Minh-Hào 74) Lê-Văn-Hậu
75) Lê-Vĩnh-Hiệp ( Thủ-Khoa CK ) 76) Tăng-Văn-Hiệp
77) Vũ-Quốc-Hiệp 78) Lư-Ðức-Hiệp
79) Ngô-Minh-Hiếu 80) Trương-Văn-Hiếu
81) Nguyễn-Hoá 82) Bùi-Ðình-Hoan
83) Nguyễn-Duy-Hoà 84) Nguyễn-Tuy-Hoà
85) Nguyễn-Tấn-Hoành 86) Nguyễn-Ngọc-Hoan
87) Dương-Thanh-Hoàng 88) Nguyễn-Ðình-Hoàng
89) Phạm-Công-Hoàng 90) Trần-Kim-Hoàng
91) Huỳnh-Học 92) Tô-Phước-Hồng
93) Nguyễn-Văn-Huấn 94) Lưu-An-Huê
95) Nguyễn-Văn-Huệ 96) Cai-Thế-Hùng
97) Cao-Thế-Hùng 98) Lâm-Quốc-Hùng
99) Nguyễn-Hùng 100) Nguyễn-Thế-Hùng
101) Nguyễn-Xuân-Hùng 102) Ngô-Viết-Hùng
103) Hà-Mạnh-Hùng 104) Nguyễn-Văn-Hùng
105) Phạm-Văn-Hùng 106) Phạm-Viết-Hùng
107) Lưu-Ðức-Huyến ( Thủ-Khoa ) 108) Trần-Ken
109) Lê-Công-Khai 110) Ðặng-Ngọc-Khảm
111) Huỳnh-Kim-Khanh 112) Hoàng-Ngọc-Khang
113) Hứa-Tư-Khanh 114) Lê-Quang-Khanh
115) Nguyễn-Phúc-Khanh 116) Lư-Thế-Khiêm
117) Ðặng-Vũ-Khoan 118) Nguyễn-Ðăng-Khúc
119) Huỳnh-Hữu-Khương 120) Lê-Văn-Lai
121) Nguyễn-Văn-Nhất-Lãng 122) Nguyễn-Văn-Lành
123) Huỳnh-Hữu-Lành 124) Phan-Tử-Lập
125) Trần-Văn-Lập 126) Nguyễn-Hoàng-Liêm
127) Nguyễn-Văn-Loan 128) Lê-Văn-Lộc
129) Nguyễn-Lộc 130) Nguyễn-Bá-Lộc
131) Trương-Minh-Lộc 132) Nguyễn-Văn-Lộc
133) Lê-Văn-Long 134) Nguyễn-Văn-Long
135) Nguyễn-Phước-Long 136) Phan-Ngọc-Long
137) Ngô-Văn-Long 138) Trần-Văn-Long
139) Ngô-Ngọc-Luật 140) Lê-Trọng-Lực
141) Trần-Văn-Lung 142) Hà-Văn-Lượm
143) Ðoàn-Hữu-Lượng 144) Phạm-Ðăng-Lương
145) Vũ-Hữu-Lý 146) Phan-Văn-Minh
147) Sâm-Hồng-Minh 148) Nguyễn-Văn-Mười
149) Lương-Quang-Mỹ 150) Ngô-Hạnh-Nam
151) Nguyễn-Hữu-Nam 152) Nguyễn-Văn-Nam
153) Trần-Văn-Nam 154) Lương-Văn-Năng
155) Nguyễn-Kỳ-Tuấn-Ngọc 156) Nguyễn-Văn-Nhẩn
157) Ngô-Bá-Nhẩn 158) Mai-Nho
159) Nguyễn-Văn-Như 160) Ðinh-Minh-Nhuận
161) Ngô-Xuân-Ninh 162) Lưu-Văn-Nở
163) Nguyễn-Ðình-Noa 164) Mai-Ngọc-Oanh
165) Nguyễn-Duy-Phiên 166) Vương-Thế-Phiệt
167) Dương-Xuân-Phong 168) Huỳnh-Phú
169) Ðỗ-Văn-Phú 170) Võ-Công-Phúc
171) Lê-Phụng 172) Mai-Kim-Phụng
173) Trần-Ðông-Phước 174) Nguyễn-Công-Phương
175) Huỳnh-Minh-Quang 176) Lưu-Ngọc-Quang
177) Nguyễn-Minh-Quan 178) Nguyễn-Chí-Quốc
179) Trương-Ðình-Quí 180) Nguyễn-Văn-Quý
181) Ðặng-Ngọc-Quỳnh 182) Nguyễn-Văn-Sáng
183) Võ-Uyên-Sao 184) Huỳnh-Ngọc-Sơn
185) Phan-Xuân-Sơn 186) Ðoàn-Viết-Sơn
187) Nguyễn-Văn-Sơn 188) Ðỗ-Văn-Sứ
189) Vũ-Văn-Sức 190) Huỳnh-Văn-Tài
191) Lê-Văn-Tài 192) Bùi-Văn-Tâm
193) Ðàm-Thanh-Tâm 194) Nguyễn-Chánh-Tâm
195) Nguyễn-Văn-Tâm 196) Nguyễn-Hùng-Tâm
197) Lê-Ðắc-Tân 198) Nguyễn-Ðình-Tha
199) Tôn-Thất-Thái 200) Ðinh-Ðức-Thắng
201) Nguyễn-Văn-Thắng 202) Cung-Vĩnh-Thành
203) Ðặng-Công-Thành 204) Dương-Văn-Thành
205) Lê-Văn-Thạnh 206) Lê-Văn-Thảnh
207) Nguyễn-Ðức-Thảo 208) Trần-Xuân-Thảo
209) Ðinh-Phú-Thịnh 210) Ðỗ-Quang-Tiếng
211) Nguyễn-Lập-Thành 212) Nguyễn-Trọng-Thành
213) Tôn-Long-Thạnh 214) Dương-Quang-Thời
215) Nguyễn-Ðình-Thống 216) Nguyễn-Trung-Thành
217) Phạm-Văn-Thì 218) Nguyễn-Hữu-Thiện
219) Vũ-Ðức-Thiều 220) Nguyễn-Văn-Thước
221) Lê-Văn-Thụy 222) Phạm-Ngọc-Tiến
223) Nguyễn-Ðình-Tiến 224) Trần-Duy-Tín
225) Kha-Tử-Tiếp 226) Nguyễn-Kế-Toàn
227) Nguyễn-Quang-Toàn 228) Nhan-Thanh-Toàn
229) Ðỗ-Thế-Trác 230) Nguyễn-Thế-Trạch
231) Ðoàn-Hữu-Trí 232) Nguyễn-Minh-Trí
233) Trần-Ðình-Triết 234) Trần-Văn-Triết
235) Lê-Quang-Trinh 236) Lê-Văn-Trừ
237) Ngô-Nguyên-Trực 238) Vũ-Huy-Tự
239) Lữ-Anh-Tuấn 240) Bùi-Lục-Tùng
241) Dương-Thiệu-Tùng 242) Bùi-Trịnh-Tường
243) Ðặng-Tuyên 244) Võ-Văn-Vân
245) Nguyễn-Văn-Vang 244) Ðỗ-Thanh-Vẽ
247) Ðỗ-Duy-Vy 248) Ðỗ-Ngọc-Viêm
249) Vĩnh-Viễn 250) Hồ-Ái-Việt
251) Trần-Việt 252) Ngô-Văn-Vũ
253) Phạm-Nghiã-Vụ 254) Hồ-Văn-Xách
255) Nguyễn-Văn-Xê 256) Bạch-Xuân
257) Nguyễn-Phùng-Xuân 258) Nguyễn-Văn-Xuân
259) Trần-Xuân 260) Châu-Phút-Yên
261) Nguyễn-Văn-Yên

– Khóa 21: Ðệ Nhị Nhân-Mã

Tổng số có 269 Sinh-Viên gồm 135 ngành Chỉ-Huy và 134 ngành Cơ-Khí. Thời-gian thụ-huấn 1 năm, nhập trường ngày 04 tháng 03 năm 1970. Mãn khóa vào ngày 20 tháng 03 năm 1971 với cấp bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Phạm-Ðức-Lai. Thủ-Khoa Cơ-Khí là Lê-Tất-Chánh.

Danh-Sách Khoá 21:

1) Nguyễn-Ngọc-A 2) Trịnh- A
3) Ðào-Vĩnh-An 4) Trần-Trọng-An
5) Tôn-Thất-Án 6) Nguyễn-Hoàng-Anh
7) Trần-Anh 8) Võ-Văn-Anh
9) Võ-Triệu-Ba 10) Phan-Văn-Bắc
11) Ðặng-Duy-Bảo 12) Lê-Ðăng-Bảo
13) Nguyễn-Văn-Báu 14) Lê-Văn-Be
15) Nguyễn-Hoàng-Be 16) Trần-Ðăng-Bé
17) Trang-Văn-Bé 17) Phù-Hoà-Ben
19) Trần-Văn-Bình 20) Bùi-Văn-Bửu
21) Nguyễn-Văn-Cách 22) Ðỗ-Hữu-Cảnh
23) Phan-Văn-Các 24) Võ-Chôm
25) Lê-Tất-Chánh ( Thủ-Khoa CK ) 26) Nguyễn-Văn-Châu
27) Võ-Khắc-Chiêm 28) Phạm-Hùng-Chiến
29) Nguyễn-Ngọc-Chiểu 30) Trần-Ngọc-Chiểu
31) Nguyễn-Xuân-Chinh 32) Ðỗ-Văn-Chương
33) Huỳnh-Châu-Công 34) Hoàng-Trọng-Cường
35) Mai-Tứ-Cường 36) Nguyễn-Thiết-Cường
37) Trần-Mạnh-Cường 38) Hồ-Công-Cững
39) Nguyễn-Văn-Dân 40) Phạm-Tấn-Ðạt
41) Hà-Ngọc-Ðệ 42) Lê-Ngọc-Ðệ
43) Phạm-Văn-Ðốc 44) Nguyễn-Quang-Ðiệp
45) Nguyễn-Diệt 46) Huỳnh-Xuân-Dinh
47) Huỳnh-Văn-Dự 48) Phạm-Ðình-Ðức
49) Phạm-Văn-Ðức 50) Lâm-Văn-Ðô
51) Ðỗ-Ðoan 52) Võ-Văn-Ðoàn
53) Phạm-Anh-Ðông 54) Ðặng-Văn Dư
55) Nguyễn-Ðược 56) Nguyễn-Văn-Ðượm
57) Nguyễn-Văn-Dũng 58) Tôn-Thất-Dũng
59) Nguyễn-Duy 60) Nguyễn-Ngọc-Dzao
61) Nguyễn-Trung-Gãu 62) Ðặng-Văn-Giản
63) Phạm-Văn-Giai 64) Nguyễn-Tấn-Hà
65) Võ-Văn-Hà 66) Nguyễn-Thanh-Hải
67) Phan-Ngọc-Hân 68) Nguyễn-Hữu-Hạnh
69) Nguyễn-Hạnh 70) Lê-Nguyên-Hảo
71) Huỳnh-Trung-Hiếu 72) Dương-Ðức-Hiền
73) Nguyễn-Văn-Hiền 74) Hồ-Văn-Hòa
75) Huỳnh-Cộng-Hòa 76) Võ-Hoà
77) Huỳnh-Hùng-Hoàng 78) Phạm-Thúc-Hoàng
79) Trần-Văn-Hoàng 80) Nguyễn-Văn-Hoành
81) Nguyễn-Hoạt 82) Lê-Công-Hội
83) Nguyễn-Qúy-Hội 84) Nguyễn-Trí-Hồng ( K 19 học lại )
85) Nguyễn-Hồng 86) Phó-Phước-Hồng
87) Thái-Văn-Hồng 88) Trần-Thanh-Hồng
89) Bùi-Quốc-Hung 90) Ðặng-Tiến-Hung
91) Lâm-Hưng 92) Nguyễn-Văn-Hưng
93) Trần-Ðình-Hùng 94) Ðỗ-Mạnh-Hùng
95) Ngô-Thanh-Hùng 96) Nguyễn-Hoài-Hùng
97) Phạm-Công-Hùng 98) Trần-Viết-Hùng
99) Cao-Bích-Quốc-Huy 100) Ngô-Hương
101) Nguyễn-Sỉ-Hy 102) Lê-Văn-Khá
103) Phạm-Văn-Khanh 104) Huỳnh-Tấn-Khen
105) Lâm-Thanh-Khiết 106) Phạm-Khắc-Khiêm
107) Lê-Văn-Khoái 108) Vương-Văn-Khôi
109) Lâm-Tấn-Khương 110) Lý-Thuận-Kỳ
111) Nguyễn-Anh-Kỳ 112) Vương-Anh-Kiệt
113) Ðinh-Văn-Kính 114) Nguyễn-Văn-Kính
115) Ðoàn-Văn-Lập 116) Nguyễn-Văn-Lập
117) Phạm-Ðức-Lai ( Thủ-Khoa ) 118) Võ-Văn-Lâm
119) Lương-Nguyên-Lân 120) Phan-Văn-Lân
121) Nguyễn-Kỳ-Lăng 122) Lê-Văn-Liễu
123) Lê-Văn-Liêm 124) Nguyễn-Văn-Lực
125) Nguyễn-Tiến-Lực 126) Trần-Văn-Lựu
127) Dương-Thành-Long 128) Nguyễn-Bùi-Thăng-Long
129) Hoàng-Ngọc-Lược 130) Võ-Văn-Lựu
131) Nguyễn-Ðức-Lý 132) Nguyễn-Văn-Lý
133) Dương-Ngọc-Lợi 134) Nguyễn-Ðức-Lợi
135) Vĩnh-Lợi 136) Nguyễn-Tuấn-Mãnh
137) Lê-Văn-Minh 138) Lê-Văn-Minh ( T )
139) Nguyễn-Hữu-Minh 140) Trần-Quang-Minh
141) Nguyễn-Ngọc-Mục 142) Nguyễn-Văn-Mông
143) Lưu-Văn-Mười 144) Nguyễn-Kim-Hoàng-Mỹ
145) Vũ-Ngô-Mỹ 146) Trần-Văn-Năm
147) Vĩnh-Ðại-Nam 148) Ðỗ-Cao-Năm
149) Nguyễn-Văn-Năm 150) Ðoàn-Cảnh-Nga
151) Ngô-Quang-Nghi 152) Nguyễn-Thanh-Nghiã
153) Phạm-Văn-Ngố 154) Huỳnh-Văn-Trung-Nguyên
155) Nguyễn-Văn-Nguyên 156) Trần-Kim-Ngọc
157) Thiều-Ðăng-Nhớ 158) Lê-Thành-Nhân
159) Ðỗ-Ngọc-Nhẫn 160) Hồ-Văn-Nhỏ
161) Phu-Nỉ 162) Lê-Văn-Nước
163) Lê-Ðức-Phan 164) Huỳnh-Văn-Phát
165) Lu-Khả-Phát 166) Võ-Thành-Phố
167) Lê-Ðăng-Phương 168) Nguyễn-Túy-Phượng
169) Trần-Ðăng-Phương 170) Ðặng-Hữu-Phước
171) Nguyễn-Văn-Phước 172) Nguyễn-Văn-Phước
173) Trần-Dụng-Phước 174) Ðặng-Ðình-Phú
175) Lê-Văn-Phú 176) Lê-Kiều-Phú
177) Nguyễn-Minh-Quân 178) Văn-Công-Quân
179) Trần-Văn-Quang 180) Tạ-Quang
181) Ðặng-Quí 182) Nguyễn-Viết-Quí
183) Huỳnh-Phú-Quốc 184) Nguyễn-Quốc
185) Nguyễn-Ðình-Quí 186) Phạm-Ngọc-Quỳnh
187) Lê-Văn-Sang 188) Nguyễn-Văn-Sáng
189) Nguyễn-Ngọc-Sang ( CK ) 190) Nguyễn-Văn-Sáng ( TÐ1. CK )
191) Huỳnh-Sanh 192) Ðinh-Sao
193) Nguyễn-Siêng 194) Nguyễn-Văn-Sinh
195) Cao-Hữu-Siú 196) Bùi-Sơn
197) Ðặng-Mậu-Sơn 198) Dương-Kim-Sơn
199) Huỳnh-Ngọc-Sơn 200) Lê-Hoành-Sơn
201) Nguyễn-Thành-Sơn 202) Văn-Công-Lam-Sơn
203) Võ-Cao-Sơn 204) Trần-Bá-Sữu
205) Tôn-Hữu-Tài 206) Võ-Tài
207) Nguyễn-Minh Tâm ( E ) 208) Nguyễn-Minh-Tâm
209) Phạm-Minh-Tâm 210) Ngô-Văn-Tân
211) Võ-Tánh 212) Trần-Văn-Tập
213) Huỳnh-Văn-Thạch 214) Huỳnh-Văn-Thắng
215) Nguyễn-Hữu-Thắng 216) Võ-Văn-Thắng
217) Cao-Trọng-Thẩm 218) Hoàng-Công-Thành
219) Kim-Ngọc-Thành 220) Ngô-Chí-Thành
221) Nguyễn-Công-Thành 222) Lai-Vĩnh-Thành
223) Phan-Chí-Thiện 224) Nguyễn-Văn-Thiệu
225) Trần-Văn-Thiện 226) Lê-Tấn-Thịnh
227) Châu-Văn-Thông 228) Huỳnh-Văn-Thông
229) Nguyễn-Văn-Thu 230) Trần-Trọng-Thu
231) Hoàng-Xuân-Thủy 232) Lê-Tường-Thọ
233) Nguyễn-Lộc-Thọ 234) Lâm-Quang-Tiếng
235) Trương-Quang-Tiếp 236) Phạm-Văn-Tố
237) Huỳnh-Phương-Toàn 238) Trần-Văn-Tồn
239) Trần-Bá-Tòng 240) Nguyễn-Trân
241) Nguyễn-Văn-Trao 242) Ðoàn-Hữu-Trí
243) Huỳnh-Minh-Trí 244) Phan-Quốc-Trinh
245) Nguyễn-Ðình-Trực 246) Lê-Văn-Tư
247) Hoàng-Trọng-Tuấn 248) Nguyễn-Hữu-Tuấn
249) Trần-Văn-Tuấn 250) Trần-Anh-Tuấn
251) Trần-Thanh-Tuyền 252) Lý-Tỷ
253) Ngô-Ðình-Ty. 254) Võ-Văn-Tý
255) Huỳnh-Bá-Vạn 256) Lương-Văn-Vân
257) Nguyễn-Thanh-Vân 258) Nguyễn-Tấn-Vẹn
259) Bùi-Khắc-Vi 260) Lê-Mạnh-Việt
261) Nguyễn-Cường-Việt 262) Nguyễn-Văn-Việt
263) Trần-Văn-Việt 264) Nguyễn-Thế-Vinh
265) Lê-Quang-Thu-Võ 266) Nguyễn-Xao
267) Trịnh-Xí 268) Huỳnh-Ngọc-Xướng
269) Văn-Yn

Khóa 22: Ðệ Nhị Nam Dương

Tổng số có 248 Sinh-Viên gồm 124 ngành Chỉ-Huy và 124 ngành Cơ-Khí. Nhập trường tháng 09 năm 1970, thời gian thụ-huấn 1 năm. Mãn khóa ngày 11 tháng 09 năm 1971 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Tấn-Khải. Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Nguyễn-Thanh.

Danh-Sách Khoá 22:

1) Bùi-Văn-Ái 2) Phạm-Hồng-Ân
3) Trương-Công-Ân 4) Vũ-Ðình-Ánh
5) Hồ-Ngọc-Bá 6) Ðinh-Kim-Bản
7) Vũ-Văn-Bạn 8) Vũ-Ðình-Bân
9) Trần-Văn-Bính 10) Trịnh-Văn-Bé
11) Tạ-Thái-Bình 12) Nguyễn-Quang-Bình
13) Lê-Quang-Bình 14) Phạm-Thanh-Bình
15) Nguyễn-Văn-Bờ 16) Nguyễn-Văn-Bé
17) Trần-Văn-Bổn 18) Lý-Văn-Bổn
19) Trần-Ngọc-Bích 20) Nguyễn-Hoàng-Bích
21) Ðinh-Tấn-Bửu 22) Vũ-Ðức-Cương
23) Huỳnh-Trung-Chánh 24) Ðinh-Văn-Chánh
25) Hồ-Quang-Chánh 26)Nguyễn-Văn-Châu
27) Phạm-Ðức-Cường 28) Nguyễn-Quang-Công
29) Bùi-Chim 30) Võ-Minh-Châu
31) Nguyễn-Thành-Chung 32) Vũ-Thế-Chương
33) Trương-Văn-Chỉ 34) Trà-Văn-Có
35) Nguyễn-Chí-Công 36) Nguyễn-Ngọc-Cẩn
37) Thái-Văn-Danh 38) Từ-Trí-Dũng
39) Nguyễn-Ðình-Dũng 40) Ngô-Quang-Diệu
41) Ðỗ-Trí-Dũng 42) Phạm-Ngọc-Diệp
43) Nguyễn-Ngọc-Dân 44) Lý-Dũng
45) Bùi-Văn-Dân 46) Nguyễn-Mạnh-Ðạt
47) Nguyễn-Kim-Ðạo 48) Nguyễn-Văn-Ðình
49) Nguyễn-Trung-Ðức 50) Phạm-Tấn-Ðức
51) Phan-Tấn-Ðức 52) Lê-Văn-Ðơ
53) Bạch-Minh-Ðoàn 54) Tạ-Trung-Ðoàn
55) Nguyễn-Gan 56) Nguyễn-Thương-Gia
57) Lý-Văn-Giáo 58) Trần-Tiể-Gián
59) Châu-Văn-Hải 60) Phạm-Sơn-Hải
61) Ðặng-Hai 62) Ðặng-Hoàng-Hạnh
63) Bùi-Trần-Hải 64) Hoàng-Thế-Hải
65) Lai-Văn-Hảo 66) Tống-Phước-Hoà
67) Phạm-Trọng-Hoàng 68) Nguyễn-Văn-Hoàng
69) Lâm-Văn-Hoàng 70) Nguyễn-Văn-Hàu
71) Ðào-Quốc-Hiển 72) Trần-Văn-Hơn
73) Hồ-Ðinh-Hoát 74) Phan-Tấn-Hiệp
75) Bùi-Văn-Hiệp 76) Nguyễn-Hữu-Hiệp
77) Trần-Chí-Hiếu 78) Nguyễn-Trọng-Hiền
79) Lê-Minh-Hiền 80) Huỳnh-Văn-Hoàng
81) Lê-Thạch-Hùng 82) Dương-Học
83) Nguyễn-Văn-Hiếu 84) Trần-Kiều-Hiền
85) Trần-Văn-Hiệp 86) Nguyễn-Trung-Hiếu
87) Trần-Minh-Hiền 88) Nguyễn-Hòa
89) Tạ-hội 90) Nguyễn-Trọng-Hưng
91) Ðỗ-Văn-Huấn 92) Lâm-Quang-Hùng
93) Nguyễn-Huệ 94) Ðoàn-Văn-Huy
95) Ðỗ-Phi-hùng 96) Phạm-Viết-Hùng
97) Ðặng-Văn-Huệ 98) Nguyễn-Gia-Hưng
99) Nguyễn-Minh-Khai 100) Nguyễn-Tấn-Khải ( Thủ-Khoa )
101) Châu-Văn-Khảm 102) Trần-Văn-Khai
103) Lê-Ðăng-Khoa 104) Nguyễn-Minh-Khai
105) Trần-Hoàng-Kiếm 106) Le-Văn-Khiêm
107) Tôn-Thất-Quỳnh-Kiểm 108) Lê-Bách-Khoa
109) Nguyễn-Lâm 110) Nguyễn-Súy-Lãm
111) Lê-Thanh-Lãng 112) Nguyễn-Mậu-Lãng
113) Nguyễn-Lâm 114) Phan-Như-Lê
115) Phan-Ðình-Lương 116) Hồ-Thanh-Liêm
117) Ðổ-Văn-Liêm 118) Vũ-Thanh-Liêm
119) Nguyễn-Quang-Lùng 120) Nguyễn-Thành-Lý
121) Trương-Nhào-Mạ 122) Ðào-Văn-Mạnh
123) Phạm-Ngọc-Mạo 124) Bùi-Văn-Minh
125) Ðoàn-Văn-Minh 126) Ngô-Văn-Minh
127) Trần-Trịnh-Minh 128) Phan-Công-Minh
129) Tống-Anh-Minh 130) Nguyễn-Thái-Minh
131) Lương-Minh-Mới 132) Huỳnh-Viết-Nam
133) Hồ-Văn-Năm 134) Cao-Nhang
135)Nguyễn-Văn-Ngoạn 136) Ðinh-Viết-Nhân
137) Nguyễn-Văn-Nho 138) Phùng-Hữu-Nghiã
139) Giáp-Chí-Nghiã 140) Trần-Văn-Nên
141) Châu-Hữu-Nhơn 142) Võ-Như-Nhu
143) Nguyễn-Thành-Nhơn 144) Lý-Văn-Nghiã
145) Lê-Văn-Nghiệp 146) Nguyễn-Văn-Ngọt
147) Võ-Như-Nhu 148) Nguyễn-Kim-Ngọc
147) Nguyễn-Văn-Ngọc 150) Trần-Văn-Ngọc
151) Trương-Văn-Nghiêm 152) Bùi-Thế-Nguyên
153) Trần-Văn-Ở 154) Nguyễn-Hữu-Phan
155) Mai-Phát 156) Nguyễn-Văn-Phấn
157) Trương-Ðình-Phúc 158) Vũ-Duy-Phúc
159) Lương-Văn-Phố 160) Nguyễn-Văn-Phước
161) Phạm-Hữu-Phước 162) Lê-Ðình-Phồn
163) Nguyễn-Phong 164) Nguyễn-Hữu-Phương
165) Trần-Công-Quang 166) Nguyễn-Xuân-Quang
167) Võ-Bằng-Quang 168) Phạm-Ngọc-Quất
169) Võ-Minh-Quân 170) Lê-Phước-Quyền
171) Phạm-Nguyễn-Cẩm-Sa 172) Cao-Văn-Sáu
173) Ðỗ-Văn-Sâm 174) Ðặng-Văn-Sâm
175) Huỳnh-Thạch-Sơn 176) Ðỗ-Thành-Sơn
177) Nguyễn-Ngọc-Sơn 178) Nguyễn-Hồng-Sự
179) Huỳnh-Công-Tánh 180) Phan-Thiên-Tạo
181) Lê-Công-Tấn 182) Nguyễn-Tạo
183) Ðặng-Thành-Tâm 184) Nguyễn-Trung-Tâm
185) Ðỗ-Thành-Tâm 186) Nguyễn-Phước-Tấn
187) Lê-Thành-Tấn 188) Nguyễn-Thành-Tấn
189) Trần-Tấn 190) Phạm-Duy-Tân
191) Hà-Hớn-Tinh 192) Ðỗ-Kim-Tính
193) Hồ-Thám 194) Hứa-Chiến-Thắng
195) Ðồng-Thắng 196) Ðỗ-Văn-Thắng
197) Phạm-Phương-Thảo 198) Nguyễn-Ngọc-Thạch
199) Nguyễn-Ngọc-Thạch 200) Nguyễn-Hữu-Thành
201) Nguyễn-Văn-Thành 202) Lê-Thành
203) Huỳnh-Kim-Thanh 204) Phan-Văn-Thanh
205) Nguyễn-Thanh ( Thủ-Khoa CK ) 206) Võ-Ðại-Thắng
207) Ngô-Văn-Thắng 208) Trần-Văn-Thế
209) Nguyễn-Hữu-Thiện 210) Nguyễn-Văn-Thiệu
211) Lê-Bá-Thoại 212) Nguyễn-Văn-Thông
213) Nguyễn-Trung-Thu 214) Ðỗ-Thế-Thường
215) Trần-Ðình-Thủy 216) Ðỗ-Như-Thức
217) Phùng-Văn-Tiến 218) Nguyễn-Hữu-Tòng
219) Mai-Văn-Tra 220) Nguyễn-Ðình-Trang
221) Huỳnh-Ngọc-Trang 222) Hoàng-Thông-Trí
223) Nguyễn-Văn-Trọng 224) Nguyễn-Ðăng-Trơn
225) Phan-Thành-Trung 226) Trần-Văn-Trung
227) Nguyễn-Truyền 228) Liểu-Thiên-Trường
229) Vĩnh-Tu 230) Trà-Văn-Tú
231) Lê-Ðức-Tuấn 232) Nguyễn-Văn-Tuấn
233) Ðỗ-Ðình-Túy 234) Võ-Tư
235) Trần-Tưởng 236) Lê-Văn-Tường
237) Nguyễn-Anh-Tuấn 238) Nguyễn-Văn-Tuệ
239) Nguyễn-Văn-Ty 240) Lê-Văn-Út
241) Nguyễn-Văn-Vàng 242) Trần-Thanh-Vân
243) Nguyễn-Ðắc-Vinh 244) TRình-Tấn-Viễn
245) Nguyễn-Ðình-Vĩnh 246) Nguyễn-Văn-Vy
247) Trần-Quang-Xuân 248) Ðặng-Văn-Xê

Khóa 23: Ðệ Nhị Bảo-Bình

Tổng số có 282 Sinh-Viên gồm 140 ngành Chỉ-Huy và 140 ngành Cơ-Khí, có 2 người bị chết trong thời-gian đầu đó là Sinh-Viên Lưu-Tuấn-Anh và Nguyễn-Ngọc-Nghị. Nhập trường ngày 14 tháng 4 năm 1971, thời gian thụ-huấn 1 năm. Ðây là khóa cuối trong chương trình ACTOV kể cả các khóa OCS Trần-Hưng-Ðạo tại Hoa-Kỳ cũng đến khoá 12 là chấm dứt. Mãn khóa ngày 15 tháng 04 năm 1972 với cấp-bậc Chuẩn-Uý. Sau một năm thực-tập OJT sẽ mang cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Công-Minh, Thủ-Khoa ngành Cơ-Khí là Nguyễn-Thế-Hùng.

Danh-Sách Khoá 23:

1) Huỳnh-Văn-Ái 2) Mai-Văn-An
3) Trần-Văn-An 4) Phùng-Kim-Anh
5) Lưu-Tuấn-Anh 6) Ðào-Duy-Ánh
7) Nguyễn-Quang-Ánh 8) Trịnh-Thành Ấn
9) Trần-Văn-Ba 10) Trần-Ngọc-Bảo
11) Nguyễn-Quốc-Báo 12) Hoàng-Kim-Bắc
13) Phạm-Hữu-Bình 14) Nguyễn-Binh
15) Trần-Thái-Bình 16) Huỳnh-Ngọc-Bửu
17) Võ-Văn-Ca 18) Nguyễn-Ngọc-Cận
19) Ðinh-Hoàng-Cảnh 20) Chu-Thiện-Cầu
21) Nguyễn-Ðức-Châu 22) Nguyên-Văn-Châu
23) Nguyễn-Văn-Chánh 24) Nguyễn-Bá-Chiến
25) Huỳnh-Văn-Chiên 26) Nguyễn-Văn-Chính
27) Lê-Phước-Chỉnh 28) Nguyễn-Công-Chức
29) Nguyễn-Văn-Chủ 30) Trần-Văn-Chuyển
31) Thái-Kiếm-Cơ 32) Lê-Thành-Công
33) Nguyễn-Ðình-Cư 34) Nguyễn-Văn-Cư
35) Châu-Phúc-Chương 36) Trần-Mạnh-Cường
37) Trương-Văn-Dần 38) Phan-Thành-Danh
39) Phạm-Văn-Ðài 40) Ðào-Trọng-Ðạt
41) Lê-Phát-Ðạt 42) Nguyễn-Thanh-Ðằng
43) Trần-Ngọc-Ðiệp 44) Lý-Hữu-Ðiền
45) Vũ-Lê-Ðiển 46) Lương-Văn-Ðính
47) Lê-Minh-Ðoàn 48) Nguyễn-Văn-Ðôn
49) Nguyễn-Văn-Ðông 50) Trần-Duệ
51) Nguyễn-Quang-Ðăng 52) Trần-Văn-Ðông
53) Lê-Kiến-Ðức 54) Trần-Hữu-Ðức
55) Trần-Chí-Ðức 56) Lê-Vĩnh-Ðức
57) Nguyễn-Văn-Ðược 58) Nguyễn-Hữu-Em
59) Trương-Bửu-Giám 60) Nguyễn-Văn-Giàu
61) Nguyễn-Giỏi 62) Hoàng-Minh-Giao
63) Lâm-Cự-Giảng 64) Dương-Văn-Gõ
65) Trương-Diên-Hà 66) Trần-Văn-Hai
67) Diệp-Năng-Hải 68) Lê-Hải
69) Nguyễn-Thanh-Hải 70) Trương-Diên-Hải
71) Trương-Minh-Hải 72) Nguyễn-Hữu-Hạnh
73) Lê-Hiếu-Hạnh 74) Lê-Xuân-Hảo
75) Nguyễn-Hữu-Hảo 76) Liễu-Văn-Hỉ
77) Lương-Văn-Hiền 78) Nguyễn-Quang-Hiển
79) Lê-Quang-Hiển 80) Phạm-Hiền
81) Trần-Khác-Hiểu 82) Châu-Ðức-Hiếu
83) Lê-Minh-Hiếu 84) Trần-Quốc-Hiệp
85) Phan-Trọng-Hiệp 86) Nguyễn-Hoà
87) Trần-Trọng-Hoàng 88) Trương-Văn-Hoàng
89) Phạm-Hoàng 90) Võ-Mai-Hoàng
91) Trần-Minh-Hoàng 92) Trịnh-Hoè
93) Lê-Xuân-Hoài 94) Trương-Tiến-Hổ
95) Nguyễn-Hòi 96) Nguyễn-Văn-Hòi
97) Trần-Ngọc-Hồng 98) Nguyễn-Ðình-Hợp
99) Tôn-Văn-Huệ 100) Ngô-Việt-Hùng
101) Nguyễn-Thế-Hùng (Thủ-Khoa CK ) 102) Trương-Vĩnh-Hùng
103) Nguyễn-Phi-Hùng 104) Nguyễn-Việt-Hùng
105) Nguyễn-Văn-Huyến 106) Hồ-Tấn-Hưng
107) Nguyễn-Văn-Hưu 108) Phan-Thế-Hữu
109) Trần-Quang-Hy 110) Ðinh-Ðức-Kha
111) Trần-Quốc-Khanh 112) Trần-Quốc-Khánh
113) Tạ-Ðình-Khang 114) Nguyễn-Hữu-Khôi
115) Phạm-Văn-Khuông 116) Nguyễn-Ðình-Khuyến
117) Võ-Anh-Kiệt 118) Nguyễn-Văn-Kỳ
119) Nguyễn-Văn-Kỹ 120) Ngô-Lâm
121) Trương-Văn-Lâm 122) Nguyễn-Hữu-Lãng
123) Nguyễn-Tấn-Lập 124) Ngô-Ðình-Lệnh
125) Võ-Văn-Lèo 126) Trần-Văn-Liêm
127) Nguyễn-Văn-Liệu 128) Nguyễn-Ðức-Linh
129) Trần-Kế-Lộc 130) Nguyễn-Thiện-Lộc
131) Nguyễn-Vĩnh-Lộc 132) Tôn-Thất-Lợi
133) Ðặng-Khánh-Long 134) Vũ-Long
135) Huỳnh-Ngọc-Luân 136) Phạm-Phước-Lương
137) Trần-Văn-Lượng 138) Ðồng-Văn-Lý
139) Võ-Văn-Lý 140) Phạm-Văn-Mai
141) Nguyễn-Công-Minh ( Thủ-Khoa ) 142) Nguyễn-Hoàng-Minh
143) Nguyễn-Trung-Minh 144) Lai-Ðăng-Minh
145) Trần-Cao-Minh 146) Trần-Ngọc-Minh
147) Nguyễn-Thanh-Minh 148) Ðặng-Hắng-Minh
149) Mạnh-Văn-Mười 150) Lê-Mỹ
151) Võ-Văn-Mỹ 152) Cao-Thành-Năm
153) Trần-Văn Năm 154) Lý-Văn-Năm
155) Phan-Văn-Năm 156) Nguyễn-Nhân
157) Trần-Thanh-Nghị 158) Nguyễn-Ngọc-Nghị
159) Nguyễn-Văn-Nghỉ 160) Hồ-Hữu-Nghiã
161) Nguyễn-Văn-Nghiã 162) Võ-Hiếu-Nghiã
163) Trịnh-Xuân-Ngọc 164) Lê-Văn-Nhơn
165) Nguyễn-Hoàng-Nguyên 166) Võ-Như-Nguyên
167) Trương-Nguyện 168) Trương-Vĩnh-Ninh
169) Ðặng-Văn-Nổ 170) Nguyễn-Nuôi
171) Vũ-Việt-Phong 172) Nguyễn-Phong
173) Nguyễn-Văn-Phong 174) Lê-Thanh-Phong
175) Hoàng-Phú 176) Nguyễn-Văn-Phúc
177) Trần-Ðại-Phúc 178) Lê-Ðình-Phụng
179) Ðặng-Hữu-Phước 180) Huỳnh-Ðông-Phước
181) Nguyễn-Văn-Phước 182) Võ-Hữu-Phước
183) Ðỗ-Hữu-Phước 184) Huỳnh-Ðắc-Phước
185) Trần-Kỳ-Phước 186) Hoàng-Văn-Phương
187) Nguyễn-Ðình-Quang 188) Phan-Quãng
189) Nguyễn-Văn-Quý 190) Trần-Ngọc-Sáng
191) Huỳnh-Văn-Sáu 192) Nguyễn-Văn-Rớt
193) Lê-Thiện-Sĩ 194) Nguyễn-Thành-Sơn
195) Dương-Văn-Sơn 196) Trần-Ngọc-Sơn
197) Dương-Văn-Tân 198) Cao-Minh-Tân
199) Huỳnh-Văn-Tân 200) Nguyễn-Văn-Tân
201) Huỳnh-Công-Tâm 202) Trần-Minh-Tâm
203) Khưu-Trinh-Thạch 204) Trần-Văn-Thạch
205) Lê-Bá-Thạch 206) Võ-Duy-Thanh
207) Hoàng-Minh-Thắng 208) Lê-Công-Thanh
209) Trần-Thanh 210) Hoàng-Văn-Thành
211) Nguyễn-Văn-Thành 210) Trịnh-Ngọc-Thành
213) Ðặng-Văn-Thành 214) Trần-Ngọc-Thành
215) Lê-Quang-Thắng 216) Phạm-Thế-Thảnh
217) Lê-Ngọc-Thành 218) Nguyễn-Văn-Thắm
219) Nguyễn-Trường-Thế 220) Trần-Văn-Thi
221) Khổng-Hữu-Thích 222) Nguyễn-Văn-Thiếu
223) Võ-Văn-Thiện 224) Nguyễn-Phước-Thiện
225) Cao-Lương-Thiên 226) Nguyễn-Ðức-Thịnh
227) Nguyễn-Văn-Thôn 228) Nguyễn-Văn-Thông
229) Vũ-Ðức-Thông 230) Tạ-Quang-Thông
231) Hồ-Minh-Thông 232) Ðỗ-Thống
233) Huỳnh-Kim-Thuận 234) Vũ-Văn-Thức
235) Trương-Minh-Thừa 236) Nguyễn-Thương
237) Nguyễn-Văn-Thưởng 238) Lai-Kiêm-Thủy
239) Nguyễn-Văn-Thùy 240) Hàn-Thụy-Tiến
241) Nguyễn-Duy-Tiên 242) Huỳnh-Trung-Tín
243) Trương-Hữu-Tín 244) Trần-Văn-Tính
245) Trần-Xuân-Tỉnh 246) Lê-Công-Tông
247) Nguyễn-Văn-Tốt 248) Phan-Văn-Tòng
249) Bùi-Quang-Trãi 250) Nguyễn-Minh-Trang
251) Lê-Liên-Trì 252) Lâm-Ðình-Trị
253) Nguyễn-Minh-Triết 254) Ðỗ-Quý-Trọng
255) Hoàng-Ngọc-Trung 256) Nguyễn-Duy-Trung
257) Phan-Văn-Trung 258) Tô-Quang-Trung
259) Trịnh-Quang-Từ 260) Dương-Ðức-Tuấn
261) Nguyễn-Anh-Tuấn 262) Phạm-Văn-Tuấn
263) Bùi-Thông-Tuệ 264) Lê-Bá-Tùy
265) Nguyễn-Cảnh-Tùy 266) Nguyễn-Xuân-Tùng
267) Phạm-Ngọc-Tuyển 268) Lê-Thành-Tuyến
269) Lê-Thanh-Tuyến 270) Nguyễn-Văn-Tỷ
271) Hoàng-Văn-Tý 272) Trần-Cẩm-Vân
273) Trần-Thanh-Vân 274) Trần-Văn-Vân
275) Võ-Như-Văn 276) Nguyễn-Văn-Viên
277) Lê-Quang-Vinh 278) Trương-Văn-Vinh
279) Huỳnh-Vui 280) Trần-Thế-Vĩnh
281) Nguyễn-Văn-Xiếu 282) Nguyễn-Văn-Yên

Khóa 24: Ðệ Nhị Song-Ngư

Tổng số có 279 Sinh-Viên ngành Chỉ-huy. Nhập trường ngày 28 tháng 09 năm 1971, thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa vào ngày 01 tháng 09 năm 1973 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Trần-Văn-Thuận.

Danh-Sách Khoá 24 : ( Còn bổ-túc cùng ghi rỏ tên và chữ lót )

1) N-An 2) T Q-Anh
3) T-T-Ân 4) P-D-Ánh
5) N V-Ánh 6) N H-Ba
7) H V-Bạch 8) C B-Bạch
9) N G-Bảo 10) N V-Bảo
11) T N-Bảo 12) N G-Bảo
13) V V-Bình 14) L G-Bình
15) P V-Bình 16) T V-Bình
17) N V-Bôn 18) H V-Bửu
19) H Ð-Bửu 20) N-Cảnh
21) T C-Cắt 22) Ð N-Châu
23) L N-Châu 24) N H-Châu
25) Ð H-Chi 26) N C-Chi
27) N S-Chiếu 28) D V-Chính
29) Ð V-Chút 30) N-Chuộng
31) Nguyễn-Văn-Cửu 32) Ð-Chương
33) L-Chương 34) L G-Cương
35) T V-Dân 36) V Ð-Dần
37) T V-Diễn 38) N V-Diệp
39) Ðỗ-Anh-Dũng 40) P H-Dũng
41) V-Dũng 42) T T-Dương
43) L Ð-Ðài 44) L V-Ðại
45) T T-Ðạm 46) P H-Ðản
47) V K-Ðạt 48) N V-Ðèn
49) Ð N-Ðịnh 50) N Ð-Ðịnh
51) Phạm-Ngọc-Ðiền 52) N V-Ðức
53) Ð Q-Ðức 54) D M-Ðức
55) T H-Ðức 56) V N-Ðương
57) H-Em 58) Bùi-Kế-Giản
59) PV-Giới 60) Ð H-Hải
61) L N-Hải 62) V D-Hiền
63) LV-Hiệp 64) L L-Hiệp
65) L H-Hiệp 66) PÐ-Học
67) NH-Hoà 68) N V-Hoà
69) V T-Hoàn 70) Ð-Hoàng
71) N M-Hoàng 72) N H-Hoàng
73) N-Hoành 74) T T-Hoạt
75) NT-Hồng 76) N K-Hồng
77) L P-Hổ 78) N V-Hon
79) VÐ-Huân 80) L V-Huấn
81) Ð T-Huấn 82) Ð P-Hùng
83) N X-Hùng 84) P T-Hùng
85) C Q-Huy 86) H V-Hựu
87) UÐ-Hùng 88) N T-Hưng
89) T X-Hưng 90) L Q-Hưng
91) N V-Hưởng 92) T T-Khải
93) Ð V-Khang 94) P Q-Khanh
95) T K-Kiêm 96) T X-Khoa
97) P V-Là 98) L N-Lai
99) N-Lan 100) N V-Lang
101) T V-Lân 102) H V-Lập
103) L M-Long 104) NH-Long
105) V V-Long 106) N V-Lòng
107) N T-Lộc 108) H Ð-Lộc
109) N G-Luân 110) T N-Luyến
111) L V-Lưỡng 112) P V-Mãi
113) L V-Mạnh 114) P C-Minh
115) H P-Minh 116) T N-Minh
117) N T-Minh 118) N M-My
119) L V-Mỹ 120) P V-Ngà
121) N V-Ngọc 122) N T-Nghệ
123) Ð-Nghiã 124) P T-Nghiã
125) P V-Nghiã 126) D V-Nghị
127) N T-Nghiệp 128) N T-Nhã
129) T V-Nhơn 130) T V-Nhơn
131) T V-Ngô 132) T T-Nguyên
133) N H-Nguyên 134) L K-Nguyên
135) N V-Nở 136) N N-Oanh
137) N T-Phát 138) N V-Phảy
139) H X-Phong 140) P T-Phúc
141) P T-Phúc 142) P V-Phùng
143) N T-Phương 144) D-Quang
145) N X-Quang 146) V Ð-Quảng
147) N N-Quang 148) L Ð-Quí
149) L V-Qui 150) Ð N-Quý
151) N V-Quý 152) T V-Quý
153) N H-Quyền 154) P N-Quyền
155) B V-Rê 156) N V-Rọt
157) N T-Sang 158) N V-Sang
159) P V-Sang 160) N N-Sáng
161) V H-Sơn 162) T N-Sơn
163) N M-Sơn 164) N V-Sĩ
165) N A-Sương 166) P V-Sửu
167) P Q-Tài 168) C H-Tài
169) V T-Tam 170) N C-Tâm
171) L N ỐTâm 172) P H-Tân
173) N-Tấn 174) P K-Tây
175) N V- Thành 176) T K-Thành
177) P T-Thanh 178) N V-Thành
179) N V-Thành 180) H T-Thắng
181) N V-Thân 182) L H-Thắm
183) T H-Thệ 184) Vũ-Văn-Thiện
185) N Ð-Thiện 186) N V-Thiệt
187) V T-Thọ 188) C H-Thu
189) N V-Thu 190) N T-Thu
191) Trần-Văn-Thuận ( Thủ-Khoa ) 192) D N-Thuần
193) H V-Thuyết 194) N Ð-Tiến
195) Ð T-Tiến 196) T-Tiếng
197) L V-Tuấn 198) L V-Tuấn
199) A V-Tư 160) N V-Tư
201) P V-Trúc 120) C T-Trung
203) Ð C-Trung 204) C M-Trung
205) T Ð-Trung 206) N V-Truyền
207) Ðặng-Thành-Trước 140) N A-Tú
209) Cao-Thanh-Tùng 170) T-Tùng
211) Ðặng-Công-Túy 212) C V-Tỷ
213) N X-Tương 214) Võ-Ðại-Vạn
215) T H-Văn 216) H V-Vân
217) D H-Việt 218) N H-Việt
219) N T-Việt 220) T V-Việt
221) T Ð-Vinh 222) N-Xuân
223) N V-Xuân 224) N H-Xuân
225) N V-Xuân 226) Ð Q-Yêm
227) Ð V-Yên

– Khóa 25: Ðệ Tam Dương-Cưu

Tổng số có 186 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường ngày 15 tháng 11 năm 1972, thời gian thụ-huấn 2 năm. Mãn khóa ngày 03 tháng 09 năm 1974 với cấp-bậc Thiếu-Uý. Sinh-Viên Thủ-Khoa là Nguyễn-Chí-Thành.

Danh-Sách Khoá 25 :

1) Huỳnh-Văn-An 2) Huỳnh-Ngọc-Anh
3) Mã-Toàn-An 4) Ðào-Bảo-Anh
5) Phạm-Ngọc-Anh 6) Trần-Gia-Bảo
7) Nguyễn-Văn-Bảy 8) Nguyễn-Văn-Bang
9) Mai-Chính-Bình 10) Nguyễn-Thanh-Bình
11) Mai-Văn-Bot 12) Nguyễn-Văn-Bu
13) Ðông-Thanh-Bửu 14) Nguyễn-Văn-Bưu
15) Trần-Công-Chanh 16) Ðặng-Hanh-Châu
17) Ðinh-Phan-Châu 18) Phan-Hồng-Châu
19) Trần-Ngọc-Châu 20) Phạm-Ngọc-Chat
21) Nguyễn-Hữu-Chi 22) Mai-Xuân-Chinh
23) Lê-Văn-Chương 24) Lý-Cẩm-Chiêu
25) Ðặng-Phú-Công 26) Lê-Văn-Cúc
27) Lê-Văn-Cúc 28) Ung-Văn-Của
29) Lê-Phúc-Cường 30) Võ-Thành-Danh
31) Lê-Văn-Dũng 32) Huỳnh-Côn-Danh
33) Ðỗ-Quang-Dũng 34) Nguyễn-Tiến-Dân
35) Nguyễn-Hoàng-Dung 36) Lâm-Trương-Quốc-Dung
37) Duy-Văn-Dung 38) Nguyễn-Bình-Ðức
39) Trần-Ðức 40) Phạm-Văn-Ðắc
41) Trần-Xuân-Ðức 42) Ðặng-Vũ-Ðức
43) Nguyễn-Văn-Ðang 44) Lương-Minh-Ðức
45) Huỳnh-Bá-Dương 46) Nguyễn-Tấn-Hải
47) Nguyễn-Văn-Hải 48) Trịnh-Khoát-Hai
49) Nguyễn-Văn-Hang 50) Nguyễn-Anh-Hào
51) Trào-Văn-Hiếu 52) Nguyễn-Tùng-Hiệp
53) Trần-Văn-Hiền 54) Nguyễn-Quí-Hội
55) Ðỗ-Thế-Hoà 54) Trần-Ðình-Hoà
55) Cao-Mạnh-Hùng 56) Nguyễn-Phi-Hùng
57) Nguyễn-Thái-Hùng 58) Nguyễn-Xuân-Hung
59) Nguyễn-Quý-Hung 60) Tạ-Thiên-Hung
61) Châu-Huyêt-Hùng 62) Nguyễn-Ngọc-Hương
63) Bùi-Mạnh-Hoành 64) Trần-Ðình-Hồng
65) Nhan-Văn-Hoàng 66) Ðỗ-Văn-Hoàng
67) Nguyễn-Tấn-Hung 68) Nguyễn-Tấn-Hung
69) Võ-Phi-Hùng 70) Nguyễn-Văn-Hùng
71) Lê-Hung 72) Lê-Văn-Hung
73) Trần-Thế-Hung 74) Vũ-Tiến-Hưng
75) Ðặng-Ngọc-Huôn 76) Nguyễn-Thiện-Khanh
77) Lê-Ðắc-Khanh 78) Nguyễn-Ðức-Khiêm
79) Lê-Văn-Kim 80) Phạm-Văn-Lạc
81) Phạm-Văn-Lang 82) Lê-Quan-Liệt
83) Vũ-Linh 84) Ninh-Quang-Lợi
86) Trần-Văn-Lộc 88) Phạm-Xuân-Lộc
89) Nguyễn-Ðắc-Lộc 90) Phạm-Luôn
91) Nguyễn-Lô 92) Nguyễn-Hữu-Lợi
93) Trần-Phi-Long 94) Nguyễn-Thành-Long
95) Trần-Kim-Long 96) Khong-Thanh-Long
97) Trần-Thăng-Long 98) Bạch-Thái-Long
99) Nguyễn-Miên 100) Nguyễn-Hoàng-Minh
101) Ðinh-Sơn-Minh 102) Trần-Kim-Mừng
103) Nguyễn-Văn-Mỹ 104) Lê-Hoàng-Nam
105) Bùi-Ðức-Nghiã 106) Trần-Ðình-Ngọc
107) Ðỗ-Ðức-Ngữ 108) Võ-Văn-Nhân
109) Lý-Nhuê 110) Nguyễn-Hữu-Nhỉ
111) Trịnh-Văn-Nhơn 112) Ðặng-Văn-Phát
113) Sử-Chấn-Phát 114) Nguyễn-Ðăng-Phong
115) Nguyễn-Văn-Phôi 116) Lê-Thái-Phúc
117) Vũ-Thiên-Phúc 118) Phạm-Hữu-Phúc
119) Nguyễn-Kỳ-Phùng 120) Mai-Hữu-Phước
121) Trần-Ðăng-Phước 122) Ngô-Ðình-Phước
123) Tạ-Duy-Phương 124) Phan-Thành-Quang
125) Vũ-Nhật-Quang 126) Ðào-Văn-Quang
127) Nguyễn-Trọng-Quốc 128) Nguyễn-Văn-Sáu
129) Trương-Văn-Song 130) Lê-Hồng-Sơn
131) Huỳnh-Chí-Sơn 132) Bảo-Su
133) Huỳnh-Tài 134) Ðỗ-Văn-Tâm
135) Ðặng-Phúc-Tân 136) Huỳnh-Văn-Tân
137) Trần-Ngọc-Tân 138) Nguyễn-Chí-Thành ( Thủ-Khoa )
139) Bùi-Ðức-Thành 140) Phạm-Văn-Thành ( 1 )?
141) Phạm-Văn-Thành ( 4 ) ? 142) Phạm-Hữu-Thanh
143) Ngô-Văn-Thành 144) Võ-Văn-Thanh
145) Trần-Phú-Thanh 146) Doi-Văn-Thảo
147) Nguyễn-Trọng-Thiệp 148) Nguyễn-Ngọc-Thìn
149) Nguyễn-Văn-Tiến 150) Vũ-Khắc-Tiên
151) Nguyễn-Văn-Thu 152) Nguyễn-Văn-Thuận
153) Ðồng-Văn-Thuận 154) Trần-Phước-Thuân
155) Trần-Ðăng-Tho 156) Lê-Ngươn-Thọ
157) Ðặng-Văn-Tiến 158) Lê-Xuân-Tòng
159) Phạm-Ngọc-Trai 160) Trần-Minh-Triết
161) Phạm-Công-Trí 162) Ðỗ-Ðức-Tri
163) Nguyễn-Hữu-Trì 164) Quách-Long-Tri
165) Lê-Quang-Tri 166) Nguyễn-Minh-Trong
167) Ðặng-Huỳnh-Trung 168) Nguyễn-Ðức-Tuấn
169) Mai-Anh-Tuấn 170) Nguyễn-Hữu-Tuấn
171) Phan-Minh-Tuấn 172) Lý-Văn-Lâm-Tuấn
173) Ðặng-Tư 174) Bùi-Văn-Tường
175) Nguyễn-Hữu-Tường 176) Hoac-Văn
177) Võ-Thiện-Văn 178) Lê-Văn-Vẽ
179) Nguyễn-Hữu-Việt 180) Nguyễn-Anh-Việt
181) Nguyễn-Hoàng-Việt 182) Mai-Thế-Vinh
183) Nguyễn-Thế-Vinh 184) Hứa-Hoàng-Vinh
185) Nguyễn-Thanh-Xuân 186) Âu-Dương-Xuyên

– Khóa 26: Ðệ Tam Kim-Ngưu

Tổng số có 182 Sinh-Viên ngành Chỉ-Huy. Nhập trường tháng 08 năm 1973, thời gian thụ-huấn 2 năm. Tháng 10 năm 1974 thi mãn giai-đoạn 1 mang cấp-bậc Sinh-Viên Chuẩn-Uý. Dự-tính sẽ thi mãn khóa vào tháng 08 năm 1975. Tuy nhiên vì hoàn cảnh đất nước đã đến lúc sôi-động. Việc thu-nhận Sinh-Viên khóa 27 bị đình-trệ, do đó khóa 26 vẫn chưa có thêm khóa đàn em theo như truyền-thống từ trước. Ðầu tháng 03 năm 1975 HQ Tr/Tá Nguyễn-Văn-Nhựt CHP được thuyên-chuyển về BTL/HQ. HQ Tr/tá Nguyễn-Nam-Thanh ( Khóa 7 HQNT ) thay thế. Cuối tháng 03 năm 1975 Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Thanh-Châu nhận được lệnh chuẩn-bị di-tản toàn bộ Trung-Tâm. Ngày 02 tháng 04 Hải-Vận-Hạm Hậu-Giang HQ 406 do HQ Tr/Tá Nguyễn-Quốc-Trị ( khóa 10 HQNT ) là Hạm-Trưởng vào vịnh Nha-Trang để đón.Trong cảnh xôn-xao náo-loạn từ mọi phía như dân chúng và giới quân-nhân. Chiến-hạm không thể nào giữ được an-ninh để ủi bãi trước công-viên Trần-Hưng-Ðạo mà phải đánh lạc hướng đám đông. HQ 406 vào vịnh Cầu-Ðá từ đó liên-lạc máy cho TTHL. Khoảng chừng trên 400 Sinh-Viên,Học-Viên Chuyên-Nghiệp cùng Ðại-Ðội 2 của Trung-Tâm chạy bộ xuống Cầu-Ðá. Tại đây người chen lấn đông-đúc và dẫm bừa lên nhau, có người bị chết. Một số lên được tầu, một số phải đi quá-giang ghe Duyên-Ðoàn để vào đến Cam-Ranh mới lên được chiến-hạm. Phó Ðề-Ðốc Nguyễn-Thanh-Châu được di-tản bằng phi-cơ, cuối cùng thì toàn bộ Trung-Tâm về đóng quân tại CCHQ/Cát-Lái. Hai tuần sau di chuyển về Sở-Thú Saigòn trách-nhiệm phòng-thủ thành-phố cho đến ngày 30.04 năm 1975.

Danh-Sách Khoá 26 : ( Còn bổ-túc )

1) Nguyễn-Anh 2) Nguyễn-Duy-Anh
3) Nguyễn-Ngọc-Anh 4) Võ-Hoàng-An
5) Ðặng-Văn-Anh 6) Trần-Quốc-Bảo
7) Trần-Văn-Binh ( Ð ) 8) Trần-Ðình-Can
9) Nguyễn-Công-Chánh 10) Nguyễn-Viết-Châu
11) Lê-Thiện-Chín 12) Võ-Văn-Công
13) Châu-Quốc-Bửu-Cua 14) Phạm-Hùng-Cường
15) Phạm-Ðắc-Duc 16) Lê-Anh-Dung
17) Vũ-Hữu-Dinh 18) Trương-Bá-Ðạt
19) Huỳnh-Hữu-Ðang 20) Nguyễn-Văn-Dao
21) Ðặng-Công-Danh 22) Nguyễn-Văn-Diêu
23) Nguyễn-Văn-Diêu 24) Hồ-Ngọc-Dep
25) Nguyễn-Bằng-Giang 26) Phạm-Phú-Giáo
27) Nguyễn-Văn-Hà 28) Ðỗ-Mạnh-Hà
29) Lê-Trọng-Hai 30) Nguyễn-Hồng-Hai
31) Nguyễn-Văn-Hao 32) Nguyễn-Văn-Ho
33) Phạm-Công-Hoang 34) Phạm-Trọng-Hiệp
35) Tống-Như-Hiên 36) Huỳnh-Văn-Hiệu
37) Nguyễn-Gia-Hội 38) Nguyễn-Hồng
39) Nguyễn-Mạnh-Hùng 40) Ngô-Ðoan-Hung
41) Bùi-Quốc-Hung 42) Vũ-Văn-Kinh
43) Nguyễn-Hoàng-Khanh 44) Nguyễn-Như-Khai
45) Tô-Vũ-Khắc 46) Vũ-Ngọc-Khuê
47) Nguyễn-Bình-Kiên 48) Phạm-Ðình-Lai
49) Lương-Mậu-Lâm 50) Phạm-Thanh-Liêm
51) Nguyễn-Minh-Lịch 52) Nguyễn-Thanh-Liêm
53) Nguyễn-Thanh-Liêm 54) Vũ-Văn-Lô
55) Hoàng-Gia-Lộc 56) Bùi-Tấn-Lộc
57) Nguyễn-Lợi 58) Nguyễn-Văn-Lợi
59) Lâm-Ngọc-Lợi 60) Trần-Ngọc-Long
61) Ngô-Ðình-Lương 62) Ðỗ-Hữu-Lượng
63) Lai-Văn-Lý 64) Ðỗ-Thanh-Mai
65) Nguyễn-Văn-Minh 66) Nguyễn-Mót
67) Nguyễn-Văn-Muôn 68) Huỳnh-Văn-Mười
69) Ðỗ-Oanh 70) Nguyễn-Bá-Phi
71) Lê-Quốc-Phong 72) Nguyễn-Văn-Phô
73) Ngô-Hữu-Thu-Quang 74) Trần-Minh-Quang
75) Trần-Văn-Quang 76) Ðỗ-Như-Quang
77) Lê-Văn-Quý 78) Nguyễn-Văn-Quỳnh
79) Lê-Hoàng-Sơn 80) Lê-Thanh-Sơn
81) Võ-Minh-Sum 82) Nguyễn-Kim-Tân
83) Nguyễn-Tam 84) Ðinh-Tấn-Tam
85) Võ-Ngọc-Tân 86) Vương-Minh-Tân
87) Lâm-Ngọc-Thạch 88) Tạ-Huy-Thái
89) Phan-Ngọc-Thanh 90) Phan-Văn-Thanh
91) Lê-Ngọc-Thanh 92) Lê-Quốc-Thang
93) Lê-Văn-Than 94) Lưu-Văn-Thanh
95) Châu-Chí-Thanh 96) Ðặng-Ngọc-Thạch
97) Ðỗ-Ngọc-Thanh 98) Nguyễn-Nhâm-Thìn
99) Trần-Nhật-Thông 100) Ðoàn-Chí-Thông
101) Huỳnh-Tho 102) Võ-Phước-Thọ
103) Nguyễn-Văn-Thuận 104) Nguyễn-Văn-Thuc
105) Dương-Văn-Thu 106) Hoàng-Thế-Thu
107) Nguyễn-Văn-Thuận 108) Thái-Hoàng-Hưng-Thuận
109) Trương-Ðình-Thức 110) Ðỗ-Văn-Thương
111) Nguyễn-Tích 112) Ðỗ-Thanh-Tiến
113) Nguyễn-Công-Toại 114) Cung-Bảo-Toàn
115) Phạm-Văn-Tốt 116) Nguyễn-Tấn-To
117) Lê-Mậu-Tôn 118) Lê-Văn-Tuấn
119) Trần-Quang-Tư 120) Trương-Quang-Huê-Túc
121) Lê-Hoàng-Tùng 122) Văn-Trung-Tước
123) Huỳnh-Minh-Trí 124) Ngô-Hưng-Trí
125) Lê-Minh-Triều 126) Nguyễn-Hoàng-Trung
127) Ðỗ-Bá-Trung 128) Huỳnh-Văn-Trung
129) Nguyễn-Quang-Trung 130) Nguyễn-Trung
131) Mai-Hiếu-Trực 132) Nguyễn-Văn-Van
133) Nguyễn-Viên 134) Hồ-Bảo-Vinh
135) Lý-Anh-Vinh 136) Nguyễn-Trung-Vĩnh
137) Phạm-Quang-Vinh 138) Lương-Thái-Vinh
139) Nguyễn-Hung-Vũ 140) Phạm-Văn-Xa
141) Trần-Văn-Xen 142) Nguyễn-Văn-Xuân
143) Nguyễn-Văn-Xuân 144) Vương-Khắc-Yên

VII – Tổng-Kết:

Khoá 1 : 9 Sinh-Viên
Khoá 2 : 16 Sinh-Viên
Khoá 3 : 23 Sinh-Viên
Khoá 4 : 15 Sinh-Viên
Khoá 5 : 23 Sinh-Viên
Khoá 6 : 21 Sinh-Viên
Khoá 7 : 46 Sinh-Viên
Khoá 8 : 50 Sinh-Viên
Khoá 9 : 38 Sinh-Viên
Khoá 10: 55 Sinh-Viên
Khoá 11: 82 Sinh-Viên
Khoá 12: 103 Sinh-Viên
Khoá 13: 87 Sinh-Viên
Khoá 14: 100 Sinh-Viên
Khoá 15: 108 Sinh-Viên
Khoá 16: 134 Sinh-Viên
Khoá 17: 136 Sinh-Viên
Khoá 18: 95 Sinh-Viên
Khoá 19: 272 Sinh-Viên
Khoá 20: 261 Sinh-Viên
Khoá 21: 269 Sinh-Viên
Khoá 22: 248 Sinh-Viên
Khoá 23: 282 Sinh-Viên
Khoá 24: 279 Sinh-Viên
Khoá 25: 186 Sinh-Viên
Khoá 26: 182 Sinh-Viên

Tổng-Cộng : 3120 Sinh-Viên

Mùa Xuân Sydney Năm 2001

Nguyễn-Tấn-Ðơn

Ðính-Kèm

1 ) Phụ-Bản A Phóng-Ðồ TTHL/HQ/NT

2 ) Sơ-Ðồ Tổ-Chức TTHL/HQ/NT

3 ) Phóng-Ðồ Các Khu-Vực Phụ Ðối-Diện Quân-Trường

4 ) Sơ-Ðồ Tổ-Chức Hệ-thống Tự-Chỉ-Huy Của Liên-Ðoàn Sinh-Viên Sĩ-Quan

2 Comments Add yours

  1. Đông says:

    Cháu kính chào tác giả.
    Cháu xin được giới thiệu: cháu tên Đông, 34 tuổi.
    Cháu đã đọc hết tên các Vị trong danh sách, mục đich của cháu là tìm 1 người cậu ruột theo sự mong mỏi của mẹ cháu
    Mẹ cháu tên Cao Thị Liễu.
    Cậu cháu tên là: Cao Văn Nghĩa ( lúc bé tên Nguyễn Văn Tá).
    Cậu sinh năm 1947.
    Quê quán: Xã Hoà Kiến, Tuy Hoà, Phú Yên.
    Cậu cháu từng tham gia học tại trường đào tạo sỉ quan Nha Trang, sau này làm nhiệm vụ vùng tây nguyên.
    ngày Cậu cháu đi học, là mất liên lạc với mẹ cháu tới giờ.
    Nhân đây cháu xin kính nhờ quí tác giả và quí độc giả. có biet hi ve người cậu của cháu xin chỉ cháu giúp với ạh.
    Xin liên lác giúp cháu:
    Email: duongdong.py@gmail.com
    DT: 0961800139

    Like

  2. Tư Dinh của Chỉ Huy Trưởng TTHL Nha Trang là 46 Duy Tân, không phải 52. Tôi đã ở đó 3 năm khi ba làm Chỉ Huy Trưởng. Giấy tờ trường học vẫn còn…

    Like

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s